🌐 本文件的社会影响
更新中。
❓ 常见问题
更新中。
全文
TỈNH THÁI NGUYÊN
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIII, Kỳ họp thứ 10 thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 784/TTr-STNMT ngày 13 tháng 12 năm 2019 về việc ban hành quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: Chính phủ;
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Qunag Tiến |
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁINGƯYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
về Bâng - 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
(Ban hành kèm /20Ỉ9/QD-UBNDngày^ tháng Ĩ2 năm 2019
^^(yắta^ỹ^í^i/hhân dãn tỉnh Thái Nguyên)
^4=^5^ Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định cụ thể về Bảng giá đất và việc thực hiện Bảng giá đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
-
Phạm vi áp dụng
Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng đe làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
-
Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ờ sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
-
Tính thuế sử dụng đất;
-
Tính phí và lệ phí trong quân lý, sử dụng đất đai;
-
Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
-
Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử đụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cà thời gian thuê.
-
Đổi tượng ảp dụng
-
Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai.
-
Người sử dụng đất.
-
Các đổi tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Điều 3. Phân vùng trong Bảng giá đất
L Vùng miền núi
Lả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 thấng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực n, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020.
-
Vùng trung du
Là các xã, phường, thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 4. Nguyên tắc khi xác định giá đất
Giá đất được xác định theo mục đích sử dụng hợp pháp tại thời điểm xác định giá.
Điều 5, Tiêu chí xác định vị trí đất nông nghiệp
Căn cứ điều kiện tự nhiên, kính tế - xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi sản xuất, giá đất được xảc định theo các vị trí tương ứng.
-
VỊ trí 1: Là đất nông nghiệp thoả mãn một trong các điều kiện sau:
-
Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở;
-
Đất nông nghiệp nam ưong phạm vi địa giới hành chính phường, ưong phạm ví khư dân cư thi trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có tham quyền xét duyệt;
-
Đất nông nghiệp tính từ chỉ giới trục đường giao thông là quốc lộ, tinh lộ, đường nối với quốc lộ, tỉnh lộ (đường nối cùng cấp đường tỉnh lộ), có chiều sâu vào < 500m hoặc đất nông nghiệp cách ranh giới ngoài cùng của chợ nông thôn, khu dân cư, ủy han nhân dân xã, thị trấn < 500m.
-
Vị trí 2: Là đất nông nghiệp thoả mẵn một trong cảc điều kiện sau:
-
Đất nông nghiệp tiếp theo vị trí 1 nói trên + 500m;
-
Đất nông nghiệp tính từ chỉ giới trục đường giao thông liên huyện, liên xã (không phải là tỉnh lộ, quốc lộ) có chỉều sâu vào < 500m, đường rộng > 2,5m.
-
Vị trí 3: Là vị trí đất nông nghiệp không đủ các điều kiện là vị trí 2.
Điều 6. Tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp
Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực, giá đất được xác định theo các vĩ trí tương ứng,
-
Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám trục đường giao thông tính từ chỉ giới trục đường giao thông vào < 3 Om, thì toàn bộ thửa đất được xác dịnh là vị trí 1.
-
Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sừ dụng bám trục đường giao thông tính từ chỉ giới trục đường giao thông vào > 3 Om, thì giá đât được xác định cho từng vị trí như sau:
-
VỊ trí 1: Từ chỉ giới trục đường giao thông vào 30m, giá đất xác định bằng gia đát bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó;
-
VỊ trí 2: Tiếp theo vị trí 1 + 75m, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 1;
-
VỊ trí 3: Tiếp theo vị trí 2 + 300m, giá đất xác định bàng 60% giá đất của vị trí 2;
-
Vị trí 4: Tiếp theo vị trí 3 đến hét, giá đất xác định bằng 60% gỉá đất của vị trí 3.
Mức giá đất vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 xác định như trên, nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu quy định tạí địa bàn xã, phường, thị trấn đó.
-
Trường hợp thừa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám nhiều trục đường giao thông (từ hai trục đường trơ lên) thì giá đât được xác định theo trục đường có mức giá cao nhẩt. Trường hợp có vị trí trùng hai mức giá thì xác đỉnh theo mức giá cao hơn.
Điều 7. Xác định chỉ giới trục đường giao thông
Việc xác định chi gỉới trục đường giao thông (đường, phố, ngõ, ngách, nhánh) có tên trong Bảng giá đât nêu tại Điêu 5, Điêu ố Quy định này được áp dụng như sau:
-
Đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mới thi chỉ giới trục đường giao thông tính theo chi giới quy hoạch trục đường giao thông được duyệt.
-
Các trường hợp còn lại, chỉ giói trục đường giao thông tính theo chỉ giới hiện trạng.
Chương n
QUY ĐỊNH cụ THẾ
Điều 8. Giá đất nông nghiệp
-
Giá đất quy định trong Bảng giá đất được áp dụng theo đơn vị hành chính cấp xã và được quy định chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo.
-
Giá đất nônệ nghiệp trong khu dân cư thuộc địa giới hành chính xã, thị trấn được tính bằng 1,1 lần so với mức giá vị trí 1 của cùng loại đất, cùng vùng, cùng khu vực trong Bảng giá đất.
-
Đất rừng phòng hộ và đất rừng đậc dụng: Giá đất được tính bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí.
-
Giá đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trong thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trong thủy sản của cùng khu vực, cùng vùng.
Điều 9. Giá đất Ểr
-
. Giá đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn bám các trục đường giao thông được thể hiện tại các Phụ lục sổ 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 kèm theo. Mửc giá đất quy định tại các phụ lục được áp dụng đối với đất ờ cùng thửa bám trục đường giao thông, tính từ chỉ giới trục đường giao thông hiện tại vào không quá 3Om, có độ chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại < l,5m {mặt băng côt đường hiện tại (cốt 00)}.
-
Giá đất ở quy định tại các trục phụ trong Bảng giá:
-
Giá đất ở tại trục phụ được xác định tính từ sau vị trí 1 của đường chính;
-
Giá đất ở thuộc đường nhánh của trục phụ được xác định từ sau vị trí 1 của trục phụ;
-
Giá đất ở thuộc ngách của đường nhánh, được xác đỉnh từ sau vị trí 1 của đường nhánh.
-
Trường hợp các ô đất, thửa đất ờ bám các trục đường giao thông đã có trong Bảng giá, nhưng mức giá đất ở chưa thề hiện hết toàn tuyến, thì những đoạn còn lại cứ 25 Om tiếp theo được xác định như sau:
-
Trường hợp đoạn đường có cơ sở hạ tầng tương đương với đoạn đã có giá qưy định thì mức giá được xác định bằng 95% mức giá của đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;
-
Trường hợp đoạn đường còn lại trên tuyến có cơ sở hạ tầng và đường nhò hơn không quá 20% đoạn đường tiếp giáp đã quy định giá thi mức giá xác định bằng 85% mức giá đoạn đường tiếp giáp nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.
-
Trường hợp các ô đất, thửa đất ở bám các trục phụ chưa được nêu ờ Bảng giá thì giá đất ở được xác định giá như sau:
-
Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi tương đxrơng với trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá thi giá đất được xác định bằng giá đất đã quy định tại trục phụ tương đương gần nhất đó;
-
Trường hợp trục phụ có cơ sỏ hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất ửong khu vực đã được quy định giá có đường nhò hơn không quá 20% trục phụ gần nhất đã quy định giá thì giá đất được áp dụng tính bàng 85% mức giá so với trục phụ đó nhưng không được thấp hơn mức giá đát ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;
-
Trường hợp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ gần nhất trong khu vực đã được quy định giá, cỏ đường nhỏ hơn từ trên 20% đến 30% trục phụ gần nhất đả quy định giá thì giá đất được áp dụng tính bằng 75% mức giá so với trục phụ đó nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tốỉ thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;
-
Trường họp trục phụ có cơ sở hạ tầng và khả nâng sinh lợi kém trục phụ gần nhát trong khu vực đã được quy định giá có đường nhỏ hơn từ trên 30% đến 50% trục phụ gần nhất đã quy định giá thì giá đất được áp dụng tính bằng 60% mức giá so vớỉ trục phụ đó nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở toi thiêu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.
-
Các trường hợp ô đất, thủa đất ở bám các đường nhánh của trục phụ, vào không quá lOOm, giá đât được xác định như sau:
-
Đường có cơ sở hạ tầng tương đương trục phụ thì giá đất được tính băng 95% giá đât trục phụ;
-
Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, đường nhỏ hơn không quá 20% trục phụ thì giá đẩt được áp dụng tính bằng ,85% mức giá đất của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trân đỏ;
-
Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, có đường nhỏ hơn từ trên 20% đên 30% trục phụ thì giá đât được áp dụng tính bằng 75% mức giá đất của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó;
-
Đường có cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém trục phụ, có đường nhỏ hơn từ trên 30% đên 50% trục phụ thì giá đẩt được áp dụng tính băng 60% mửc giá đất của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.
-
Các trường hợp ô đất, thửa đất bám các đường ngách của các nhánh trục phụ vào không quá lOOm, giá đất được xác định như cách xác định giá đất tại Khoản 5 Điêu này so với giá đường nhánh của trục phụ nhưng không được thấp hơn mức giá đất ở tối thiếu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.
-
Đối vói các thửa đất ở nằm bên kia đường sắt (bám theo đường sắt), đường sắt song song giáp với đường bộ, thì giá đất xác định như sau:
-
Trường hợp vị trí đất ở giáp vói lộ giói đường sắt, từ đường bộ vượt qua đường săt vào thăng đẫt ở, giá đât được xác định băng 70% giá đât ở bám trục đường bộ theo quy định tại vị trí đó;
-
Trường hợp từ đường bộ vào đất ở phải đi theo đường gom, thì giá đất được xác định theo từng vị trí cụ thể.
-
Đốì với thửa đất ở phía sau đất nông nghiệp, tính từ chỉ giói trục đường giao thông đến đât ở có chiêu sâu vào không quá 3 Om, giá đât được xác định như sau:
-
Trường hợp có đường vào > 6m, mức giá tính bằng 70% giá đất ở bám trục đường giao thông quy định tại vị trí đó;
-
Trường hợp có đường vào < 6m nhưng > 3,5m, mức giá tính bang 60% gỉá đất ờ bám trục đường giao thông quy định tại vị trí đó;
-
Trường hợp có đường vào < 3,5m, mức giá tính bằng 50% giá đất ở bám trục đường giao thông quy định tại vị trí đó.
Trường hợp thửa, đất ở phía sau đất nông nghiệp, tính từ chỉ giới trục đường giao thông đến đất ở có cả diện tích trong phạm vi 3 Om và diện tích vượt quá phạm vi 30m thì phần diện tích đất trong phạm vi 3 Om được xác định như trên, phần diện tích đất vượt quá phạm vi 30m được xác định như quy định tại Khoản 2 Điêu 6 Quy định này.
-
Trường hợp thừa đất liền kề vởi vị trí 1 của các trục đường giao thỏng đã quy định trong Bảng giá nhưng không có đường vào, mức giá đất tính bằng 35% giá đất tại vị trí của thửa đất mặt đường liền kề nhưng không được thấp hơn giá đất ở toi thiểu quy định tại xã, phường, thị trấn đó.
-
Trường hợp đất ở có vị trí bám 2 trục đường giao thông:
-
Trường hợp 2 trục đường giao thõng > 3,5m, giá đất được tính hệ số bằng 1,1 lần so vớỉ giá đất tại vị trí trục đường có mức giá cao hơn;
-
Trường hợp có trục đường giao thông chính và 1 đường phụ > 2m nhưng < 3,5m, giá đất được tính hệ số bằng 1,05 lan so với giá đất tại vị trí trục đường giao thông chính cỏ mức giá cao hơn;
-
Trường hợp ô đất, thửa đất bám trục đường giao thông và giáp một bên là đất công cộng có không gian thoáng đãng, giá đất được tính hệ sổ bằng 1,1 lần so với giá đất tại vị trí của trục đường giao thông đó.
Điều 10. Giâ đất ờ trong trường hợp có chênh lệch so voi mặt đường
Giá đất quy định trên các trục đường giao thông được xác định theo mặt bằng cốt đường hiện tại (cốt 00) làm chuẩn. Các vị trí đất có độ chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường < l,5m> giá đất xác đinh bằng 100% mức giá đất đã được quy định tại vị trí đó. Trường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch cao (hoặc thấp) hơn mặt đường hiện tại từ l,5m trở lên, mức giá được xác định như sau:
-
Trường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch cao hơn mặt đường hiện tại:
-
Cao hơn từ l,5m đến < 3m, giảm giá 5% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 90.000 đồng/m2;
-
Cao hơn từ 3m đến < 4,5m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối da không quá 120.000 đồng/m2;
-
Cao hơn từ 4,5m trở lên, giảm giá 13% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 180.000 đồng/m2.
-
Trường hợp thửa đất có vị trí chênh lệch thấp hơn mặt đường:
-
Thấp hơn từ l,5m đến < 3m, giảm giá 10% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 120.000 đồng/m2;
-
Thấp hơn từ 3m đến < 5,5m, giảm giá 15% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức gỉảm tối đa không quá 200.000 đồng/m2;
-
Thấp hơn từ 5,5m trở lên, giàm giá 20% so với giá quy định tại vị trí, nhưng mức giảm tối đa không quá 280.000 đồng/m2.
Điều 11. Giá đất ở trong tnròug hợp nằm ngoài các trục đuởng giao thông
Đối với đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn chưa được quy định chi tiết tại Điểm 1 của các Phụ lục số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 và không áp dụng được theo các quy định tại các Khoân 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 9 Quy định này thì áp dụng theo loại đất ở tại đô thị, loại đất ở tại nông thôn nằm ngoài các trục đường giao thông và không phân vị trí trong cùng thửa đất, cụ thể như sau:
-
Loại 1: Các ô, thửa đất có vị trí thuận lợi nhất, có khả năng sinh lợi cao nhất trong khu vực, thoả mãn một trong những điều kiện sau:
-
Bám đường giao thông là đường đất, đường cấp phối, có đường rộng > 3,5m;
-
Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có mặt đường rộng > 2,5m;
-
Cách chợ: ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trường học, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, quổc lộ, tỉnh lộ không quá 200m, có đường vào > 2m.
-
Loại 2: Các ô, thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại I, thoả mãn một trong những điều kiện sau:
-
Bám đường giao thông là đường đẩt, đường cấp phối, có đường rộng < 3,5m nhưng > 2,5m;
-
Bám đường giao thông là đường bê tông, đường nhựa, có (mặt) đường rộng < 2,5m, nhưng > 2, Om;
-
Cách chợ; ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; trường học, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, quốc lộ, tỉnh lộ không quá 200m, có đường vảo < 2m;
-
Cách chợ; ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; quốc lộ, tỉnh lộ qua 200m đến 500m, có đường vào > 2m;
đ) Cách đường liên xã, phường, thị trấn; đường liên thôn, liên xóm, liên tồ không quả 200m, có đường vào > 2m.
-
Loại 3: Các ô, thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 2; thoả mãn một trong những điều kiện sau:
-
Cách chợ; ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; quốc lộ, tỉnh lộ qua 500m đến LOOOm, có đường vào > 2m;
-
Cách đường liên xã, phường, thị trấn; đường liên thôn, liên xóm, liên tả qua 200m đến 500m, có đường vào > 2m.
-
Loại 4: Các ô, thửa đất có vị trí, khả năng sinh lợi kém loại 3, không đủ các điều kiện trên.
Điều 12. Giá đất phỉ nông nghiệp không phải là đất ờ
-
Đẩt thương mại, dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị cỏ thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại VỊ trí đó.
-
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn, tại đô thị có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.
-
Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh và đất xây dựng công trình sự nghiệp có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.
-
Đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp công lập của tổ chức sự nghiệp chưa tự chủ tài chính; đất cơ sờ tôn giáo, đất tín ngưỡng có thời hạn sử dụng lâu dài: Giá đất được tính bằng giả đẩt ở tại vị trí đó.
-
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa có thời hạn sử dụng lâu dài: Giá đất được tính bằng 70% giá đẩt ở tại vị ưí đó.
-
Đất phi nông nghiệp khác có thời hạn sử dụng 70 năm: Giá đất được tính bằng 70% giá đất ở tại vị trí đó.
-
Giá đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kểt hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất phỉ nông nghiệp có cùng mục đích sử dụng, cùng vị trí.
Điều 13. Giá đất chưa sử dụng
Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ phương pháp định giá đất và giá đất của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.
Chương III
TÒ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Tổ chức thực hiện
Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên hướng dẫn ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện. Trong thời gian thực hiện Bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc trong trường hợp có điều chỉnh địa giới hành chính hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì tham mưu cho ủy ban nhân dằn tỉnh điều chỉnh Bàng giá đất theo quy định của pháp luật.
Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phổ, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sờ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.
Điều 15. Sửa đổi, bồ sung
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình ửy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.^^
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Lê Quang Tién
Phụ lục số 01
BẢNG GỊÁ^ẨT^ÔNG NGHIỆP THỜI HẠN sử ĐỤNG 70 NAM
GIAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THAI NGUYÊN
(Kèm Ẩ2Ồ19/QĐ-UBNĐ ngàyáĩô thảng 12 năm 2019
nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
'2‘T^ry
í' ★
1. Bảng giá đấtTrong lúa
| Tên đon vị hành chính | Mửc giá | ||
| VỊ trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | |
| 1. Thành phố Thái Nguyên | |||
| Các phường: Hoàng Vần Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giả, Hương Son, Phú Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bẩm, Chùa Hang | 120 | 117 | 114 |
| Các xã: Quyết Thắng, Sơn cẩm | 90 | 87 | 84 |
| Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Lỉnh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên | 78 | 75 | 72 |
| 2. Thành phố Sông Cống | |||
| Các phường: Lương Sơn, Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò | 80 | 77 | 74 |
| Các xã: Tấn Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn | 75 | 72 | 69 |
| XâBình Sơn | 70 | 67 | 64 |
| 3. Thi xã Phồ Yên * | |||
| Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến | 78 | 75 | 72 |
| Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành | 75 | 72 | 69 |
| Phường Bắc Sơn | 72 | 69 | 66 |
| Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận, Thành Công, Phúc Tân, Vạn Phái | 70 | 67 | 64 |
| 4. Huyện Phú Bình | |||
| Thị trấn Hương Sơn | 77 | 74 | 71 |
| Các xã: Thượng Đình, Điềm Thụy, Nhã Lộng, úc Kỳ, Nga My, Hà Châu, Xuân Phương, Kha Sơn, Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá | 75 | 72 | 69 |
| Các xã: Tân Đức, Tân Khánh | 70 | 67 | 64 |
| Các xã: Bàn Đạt, Tân Hòa, Tân Kim, Tân Thành | 65 | 62 | 59 |
|
Mức giá | ||
| Vị trí 1 | VỊ trí 2 | V| trí 3 | |
| 5. Huyện Đồng Hỷ | |||
| Thị trấn Sông cầu, thị trấn Trại Cau, xã Hóa Thượng | 67 | 64 | 61 |
| Các xã: Minh Lập, Hóa Trung | 65 | 62 | 59 |
| Các xã: Quang Sơn, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình | 64 | 61 | 58 |
| Các xã: Văn Lăng, Cày Thị, Họp Tiến, Tân Lợi, Tân Long, Văn Hán | 61 | 58 | 55 |
| 6. Huyện Đại Từ | |||
| Thị trấn Hùng Sơn | 70 | 67 | 64 |
|
Thị trấn Quân Chu Các xã: Cù Vân, La Bằng, Hà Thượng |
67 | 64 | 61 |
| Các xã: Bản Ngoại, Phú Xuyên, Yên Lãng, Cát Nê, Mỹ Yên, Phủ Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Vãn Yên, An Khánh, Bình Thuận, Tân Thái, Tiên Hội, Khôi Kỳ, Hoàng Nông, Ký Phú, Lục Ba, Quân Chu | 64 | 61 | 58 |
| Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Na Mao, Minh Tiến | 61 | 58 | 55 |
| 7. Huyện Phú Lương | |||
| Thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên | 70 | 67 | 64 |
| Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ | 67 | 64 | 61 |
| Các xã: Động Đạt, Tức Tranh, Yên Đổ, Ôn Lương | 64 | 61 | 58 |
| Các xã: Yên Ninh, Hợp Thành, Yên Lạc, Phủ Lý, Yên Trạch, Phú Đô | 57 | 54 | 51 |
| 8. Huyện Võ Nhai | |||
| Thị trấn: Đình Cả | 61 | 58 | 55 |
| Các xã: Lâu Thượng, Phú Thượng, La Hiên, Tràng Xá, Dân Tiến | 57 | 54 | 51 |
| Các xã: Bình Long, Phương Giao, Liên Mình, Cúc Đường, Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường, Vũ Chấn | 52 | 49 | 46 |
| 9. Huyện Định Hóa | |||
| Thị trấn Chợ Chu | 61 | 58 | 55 |
| Các xã: Trung Hội, Tân Dương, Phúc Chu, Kim Phượng, Phú Tiến, Đồng Thịnh | 57 | 54 | 51 |
| Các xã: Trung Lương, Kim Sơn, Bảo Cường, Bình Yên, Bộc Nhiêu, Thanh Định, Phượng Tiến, Tân Thịnh, Bình Thành, Linh Thông, Điềm Mặc, Phú Đình, Định Biên, Sơn Phú, Bảo Linh, Quy Kỳ, Lam Vỹ | 52 | 49 | 46 |
2. cây hàng năm khác
|
Mức giá | ||
| Vi trí 1 * | Vị trí 2 | VỊ trí 3 | |
| 1. Thành phoTHẩrNguyên | |||
| Các phường: Hoàng Vãn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sồng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Son, Phú Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thảnh, Đồng Bẩm, Chùa Hang | 120 | 117 | 114 |
| Các xã; Quyết Thắng, Sơn cẩm | 90 | 87 | 84 |
| Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên | 78 | 75 | 72 |
| 2. Thành phố Sông Công | |||
| Phường Lương Sơn | 80 | 77 | 74 |
| Các phường: Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò | 78 | 75 | 72 |
| Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn | 69 | 66 | 63 |
| Xã Bình Sơn | 64 | 61 | 58 |
| 3. Thị xã Phổ Yên | |||
| Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến | 72 | 69 | 66 |
| Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành | 69 | 66 | 63 |
| Phường Bắc Sơn | 66 | 63 | 60 |
| Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận, Thành Công, Phúc Tân, Vạn Phái | 63 | 60 | 57 |
| 4. Huyện Phu Bình | |||
| Thị trấn Hương Sơn | 71 | 68 | 65 |
| Các xã: Thượng Đình, Điềm Thụy, Nhã Lộng, úc Kỳ, Nga My, Hà Châu, Xuân Phương, Kha Sơn, Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá | 68 | 65 | 62 |
| Các xã: Tân Đức, Tân Khánh | 65 | 62 | 59 |
| Các xã: Bàn Đạt, Tân Hòa, Tân Kim, Tân Thành | 62 | 59 | 56 |
|
Mức giá | ||
| Vị trí 1 | Vỉ trí 2 * | Vị trí 3 | |
| 5. Huyện Đồng Hỷ | |||
| Thị trấn Sông cẩu, thị trấn Trại Cau, xã Hóa Thượng | 58 | 55 | 52 |
| Các xã: Minh Lập, Hóa Trung | 56 | 53 | 50 |
| Các xã: Quang Sơn, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình | 54 | 51 | 48 |
| Các xã: Văn Lãng, Cây ThỊ, Hợp Tiến, Tân Lợi, Tân Long, Văn Hán | 52 | 49 | 46 |
| 6. Huyện Đại Từ | |||
| Thị trân Hùng Sơn | 61 | 58 | 55 |
|
Thị trấn Quân Chu Các xã: Cù Vân, La Bằng, Hà Thượng |
58 | 55 | 52 |
| Các xã: Bản Ngoại, Phủ Xuyên, Yên Lãng, Cát Nê, Mỹ Yên, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Vãn Yên, An Khánh, Bình Thuận, Tân Thái, Tiên Hội, Khôi Kỳ, Hoàng Nông, Ký Phú, Lục Ba, Quân Chu | 55 | 52 | 49 |
| Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Na Mao, Minh Tiến | 52 | 49 | 46 |
| 7. Huyện Phú Lương | |||
| Thị trấn Đu, thỉ trấn Giang Tiên | 61 | 58 | 55 |
| Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ | 58 | 55 | 52 |
| Các xã: Động Đạt, Tức Tranh, Yên Đổ, Ôn Lương | 55 | 52 | 49 |
| Các xã: Yên Ninh, Hợp Thành, Yên Lạc, Phủ Lỷ, Yên Trạch, Phú Đô | 50 | 47 | 44 |
| 8. Huyện Võ Nhai | |||
| Thị trấn Đình Cả | 58 | 55 | 52 |
| Các xă; Lâu Thượng, Phú Thượng, La Hiên, Tràng Xá, Dân Tiến | 54 | 51 | 48 |
| Các xã: Bình Long, Phương Giao, Liên Mỉnh, Cúc Đường, Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường, Vũ Chấn | 44 | 41 | 38 |
| 9. Huyện Định Hóa | |||
| Thị trấn Chợ Chu | 58 | 55 | 52 |
| Các xã; Trung Hội, Tân Dương, Phúc Chu, Kim Phượng, Phú Tiến, Đồng Thịnh | 54 | 51 | 48 |
| Các xã: Trung Lương, Kim Sơn, Bào Cường, Bình Yên, Bộc Nhiêu, Thanh Định, Phượng Tiến, Tân Thịnh, Bình Thành, Lình Thông, Điềm Mặc, Phú Đình, Định Biên, Sơn Phú, Bảo Linh, Quy Kỳ, Lam Vỹ | 44 | 41 | 38 |
3. cây lâu năm
|
Mức giá | ||
| VỊ trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | |
| 1. Thành phố TÌiẳí Nguyên | |||
| Các phường: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Sơn, Phú Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bẩm, Chùa Hang | 108 | 105 | 102 |
| Các xã: Quyết Thắng, Sơn cẩm | 84 | 81 | 78 |
| Các xâ: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phức Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên | 78 | 75 | 72 |
| 2. Thành phố Sông Công | |||
| Các phường: Lương Sơn, Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò | 70 | 67 | 64 |
| Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn | 66 | 63 | 60 |
| Xã Bình Sơn | 61 | 58 | 55 |
| 3. Thị xã Phỗ Yên | |||
| Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến | 68 | 65 | 62 |
| Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thảnh, Tiên Phong, Trung Thành | 65 | 62 | 59 |
| Phường Bắc Sơn | 62 | 59 | 56 |
| Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận, Thành Công, Phúc Tân, Vạn Phái | 59 | 56 | 53 |
| 4. Huyện Phú Bình | |||
| Thị hấn Hương Sơn | 68 | 65 | 62 |
| Các xẵ: Thượng Đình, Điềm Thụy, Nhã Lộng, úc Kỳ, Nga My, Hà Châu, Xuân Phương, Kha Sơn, Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá | 65 | 62 | 59 |
| Các xã: Tân Đức, Tân Khánh | 62 | 59 | 56 |
| Các xã: Bàn Đạt, Tân Hòa, Tân Kim, Tân Thành | 59 | 56 | 53 |
|
Mức giá | ||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | |
| 5. Huyện Đồng Hỷ | |||
| Thị trấn Sông cầu, thị trấn Trại Cau, xã Hóa Thượng | 54 | 51 | 48 |
| Các xã: Minh Lập, Hóa Trung | 52 | 49 | 46 |
| Các xà: Quang Sơn, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình | 50 | 47 | 44 |
| Các xã: Vãn Hán, Văn Lãng, Cây Thị, Họp Tiến, Tân Lợi, Tằn Long | 48 | 45 | 42 |
| 6. Huyện Đại Từ | |||
| Thị trấn Hùng Sơn | 57 | 54 | 51 |
|
Thị trấn Quân Chu. Các xã: Cù Vân, La Bằng, Hà Thượng |
54 | 51 | 48 |
| Các xã: Bản Ngoại, Phủ Xuyên, Yên Lãng, Cát Nẻ, Mỹ Yên, Phú Cưòng, Phủ Lạc, Phú Thịnh, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Văn Yên, An Khảnh, Bình Thuận, Tân Thái, Tiên Hội, Khôi Kỳ, Hoàng Nông, Ký Phú, Lục Ba, Quân Chu | 51 | 48 | 45 |
| Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Na Mao, Minh Tiến | 48 | 45 | 42 |
| 1, Huyện Phú Lương | |||
| Thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên | 57 | 54 | 51 |
| Các xã: Cổ Lững, Vô Tranh, Phấn Mễ | 54 | 51 | 48 |
| Các xã: Động Đạt, Tức Tranh, Yên Đổ, Ôn Lương | 51 | 48 | 45 |
| Các xã: Yên Ninh, Hợp Thành, Yên Lạc, Phủ Lý, Yên Trạch, Phú Đô | 48 | 45 | 42 |
| 8. Huyện Võ Nhaỉ | |||
| Thị trấn Đình Cả | 54 | 51 | 48 |
| Các xã: Lâu Thượng, Phú Thượng, La Hiên, Tràng Xá, Dân Tiến | 50 | 47 | 44 |
| Các xã: Bình Long, Phương Giao, Liên Mình, Cúc Đường, Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường, Vũ Chẩn | 46 | 43 | 40 |
| 9. Huyện Định Hóa | |||
| Thị trấn Chợ Chu | 54 | 51 | 48 |
| Các xã: Trunệ Hội, Tân Dương, Phúc Chu, Kim Phượng, Phú Tiến, Đong Thịnh | 50 | 47 | 44 |
| Các xã: Trung Lương, Kim Sơn, Bảo Cường, Bình Yên, Bộc Nhiêu, Thanh Định, Phượng Tiến, Tân Thịnh, Bình Thành, Linh Thông, Điềm Mặc, Phú Đình, Định Biên, Sơn Phú, Bảo Linh, Quy Kỳ, Lam Vỹ | 46 | 43 | 40 |
4. B^ggnCií^trưng săn xuất
|
Mức giá | ||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | |
| 1. Thành phơThẩi Nguyên | |||
| Các phường: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trung Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Sơn, Phú Xả, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bẩm, Chùa Hang | 39 | 36 | 33 |
| Các xã: Quyết Thắng, Sơn cẩm | 32 | 29 | 26 |
| Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên | 25 | 22 | 19 |
| 2. Thành phổ Sông Công | |||
| Các phường: Lương Sơn, Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò | 30 | 27 | 24 |
| Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn | 27 | 24 | 21 |
| Xã Bình Sơn | 22 | 19 | 16 |
| 3. Thị xã Phổ Yên | |||
| Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tỉến | 29 | 26 | 23 |
| Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành | 27 | 24 | 21 |
| Phường Bắc Sơn | 25 | 22 | 19 |
| Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận | 22 | 19 | 16 |
| Các xã: Thành Công, Phúc Tân, Vạn Phái | 20 | 17 | 14 |
| 4. Huyện Phú Bình | |||
| Thị trấn Hương Sơn | 28 | 25 | 22 |
| Các xã: Thượng Đình, Điềm Thụy, Nhã Lộng, úc Kỳ, Nga My, Hả Châu, Xuân Phương, Kha Sơn, Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá | 27 | 24 | 21 |
| Các xã: Tân Đức, Tân Khánh | 22 | 19 | 16 |
| Các xã: Bàn Đạt, Tân Hòa, Tân Kim, Tân Thành | 20 | 17 | 14 |
|
Mức giá | ||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | |
| 5, Huyện Đồng Hỷ | |||
| Thị trấn Sông cầu, thị trấn Trại Cau, xã Hóa Thượng | 20 | 17 | 14 |
| Các xã: Minh Lập, Hóa Trung | 17 | 14 | ■ 11 |
| Cảc xã: Quang Sơn, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình | 14 | 12 | 10 |
| Các xã: Văn Hán, Vãn Lăng, Cây Thị, Hợp Tiến, Tân Lợi, Tân Long | 12 | 10 | 9 |
| 6. Huyện Đại Từ | |||
| Thị trấn Hùng Sơn | 25 | 22 | 19 |
| Thị trấn Quân Chu | 24 | 21 | I- 18 |
| Các xã: Cù Vân, La Bằng, Hà Thượng | 24 | 21 | 18 |
| Các xã: Bàn Ngoại, Phú Xuyên, Yên Lãng, Cát Nê, Mỹ Yên, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Văn Yên, An Khánh, Bình Thuận, Tân Thái, Tiên Hội, Khôi Kỳ, Hoàng Nông, Ký Phú, Lục Ba, Quân Chu | 22 | 19 | 16 |
| Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Na Mao, Minh Tiển | 18 | 15 | 12 |
| 7. Huyện Phú Lương | |||
| Thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên | 23 | 20 | 17 |
| Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ | 18 | 15 | 12 |
| Các xã: Động Đạt, Tức Tranh, Yên Đổ, Ổn Lương | 15 | 12 | 9 |
| Các xã: Yên Ninh, Yên Lạc | 12 | 10 | 6,5 |
| Các xã: Hợp Thành, Phủ Lý, Yên Trạch, Phú Đô | 12 | 10 | 9 |
| 8. Huyện Võ Nhai | |||
| Thị ưấn Đình Cả | 20 | 17 | 14 |
| Các xà: Lâu Thượng, La Hiên, Tràng Xá, Dân Tiến | 14 | 11 | 9 |
| Các xà: Phú Thượng, Liên Minh, Cúc Đường, Thượng Nung, Vũ Chấn | 12 | 10 | 8 |
| Các xã: Bình Long, Phương Giao | 12 | 10 | 7 |
| Các xã: Thần Sa, Sảng Mộc, Nghinh Tường | 12 | 10 | 6,5 |
| 9. Huyện Định Hóa | |||
| Thị trấn Chợ Chu | 20 | 17 | 14 |
| Các xã: Đồng Thịnh, Trung Hội, Tân Dương, Phúc Chu, Kim Phượng, Phú Tíén | 14 | 11 | 9 |
| Các xã: Trung Lương, Kim Sơn, Bảo Cường, Bình Yên, Bộc Nhiêu, Thanh Định, Phượng Tiến | 13 | 11 | 8 |
| Các xã: Bình Thành, Điểm Mặc, Phú Đình, Định Biên, Sơn Phú | 12 | 10 | 8 |
| Các xã: Linh Thông, Tân Thịnh, Bảo Linh, Quy Kỳ, Lam Vỹ | 12 | 10 | 6,5 |
5. trồng thủy sản
|
—
|
Mức giá | ||
| Vị trí 1 | VỊ trí 2 | Vị trí 3 | |
| 1. Thành phỔ Tbar Nguyên | |||
| Cảc phường: Hoàng Văn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Sơn, Phủ Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bâm, Chùa Hang | 84 | 81 | 78 |
| Các xã: Quyết Thắng, Sơn cẩm | 70 | 67 | 64 |
| Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên | 62 | 59 | 56 |
| 2. Thành phố Sông Công | |||
| Cảc phường: Lương Sơn, Thắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò | 60 | 57 | 54 |
| Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn | 54 | 51 | 48 |
| Xã Bỉnh Sơn | 50 | 47 | 44 |
| 3, Thị xã Phỗ Yên | |||
| Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến | 58 | 55 | 52 |
| Các xã: Đẳc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phú, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành | 54 | 51 | 48 |
| Phường Bắc Sơn | 51 | 48 | 45 |
| Các xã: Minh Dức, Phúc Thuận, Thành Công, Phúc Tân, Vạn Phái | 49 | 46 | 43 |
| 4. Huyện Phú Bình | |||
| Thị trấn Hương Sơn | 55 | 52 | 49 |
| Các xã: Thượng Đình, Điềm Thụy, Nhã Lộng, úc Kỳ, Nga My, Hả Châu, Xuân Phương, Kha Sơn, Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thảnh, Bảo Lý, Đào Xá | 52 | 49 | 46 |
| Các xã: Tân Dửc, Tân Khánh | 49 | 46 | 43 |
| Các xã: Bàn Đạt, Tân Hòa, Tân Kim, Tân Thành | 46 | 43 | 40 |
|
Mức giá | ||
| Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | |
| 5, Huyện Đồng Hỷ | |||
| Thị trấn Sống cầu, thị trấn Trại Cau, xã Hóa Thượng | 49 | 46 | 43 |
| Các xã: Minh Lập, Hóa Trung | 47 | 44 | 41 |
| Các xã: Quang Sơn, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Bình | 45 | 42 | 39 |
| Các xã: Vãn Hán, Văn Lăng, Cây Thị, Hợp Tiến, Tân Lợí, Tân Long | 43 | 40 | 37 |
| 6. Huyện Đại Từ | |||
| Thị trấn Hùng Sơn | 52 | 49 | 46 |
|
Thị trấn Quân Chu. Các xã: Cù Vân, La Bằng, Hả Thượng |
49 | 46 | 43 |
| Các xã: Bản Ngoại, Phú Xuyên, Yên Lãng, Cát Nê, Mỹ Yên, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Văn Yên, An Khánh, Bình Thuận, Tần Thái, Tiên Hội, Khôi Kỳ, Hoàng Nông, Ký Phú, Lục Ba, Quân Chu | 46 | 43 | 40 |
| Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Na Mao, Minh Tiến | 43 | 40 | 37 |
| 7. Huyện Phú Lương | |||
| Thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên | 52 | 49 | 46 |
| Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ | 49 | 46 | 43 |
| Các xã: Động Đạt, Tức Tranh, Yên Đổ, Ôn Lương | 46 | 43 | 40 |
| Các xã: Yên Ninh, Hợp Thành, Yên Lạc, Phủ Lý, Yên Trạch, Phú Đô | 43 | 40 | 37 |
| 8. Huyện Võ Nhai | |||
| Thị trấn Đình Cả | 49 | 46 | 43 |
| Các xã: Lâu Thượng, Phú Thượng, La Hiên, Tràng Xá | 45 | 42 | 39 |
| Các xã: Bình Long, Phương Giao, Liên Minh, Cúc Đường, Thần Sa, Thượng Nung, Sàng Mộc, Nghinh Tường, Vũ Chẩn, Dân Tiến | 41 | 38 | 35 |
| 9. Huyện Định Hóa | |||
| Thị trấn Chợ Chu | 49 | 46 | 43 |
| Các xã: Trung Hội, Tân Dương, Phức Chu, Kim Phượng, Phú Tiến, Đồng Thịnh | 45 | 42 | 39 |
| Các xã: Trung Lương, Kim Sơn, Bảo Cường, Bình Yên, Bộc Nhiêu, Thanh Định, Phượng Tiến, Tân Thịnh, Bình Thành, Linh Thông, Điềm Mặc, Phú Đỉnh, Định Biên, Sơn Phú, Bảo Linh, Quy Kỳ, Lam Vỹ | 41 | 38 | 35 |
6. Bâng gỊá/^tưpĩl&^hiệp khác
|
|
Mức giá | ||
| Vị trí 1 | Vi trí 2 * | Vị trí 3 | |
| 1. Thành phố Thái Nguyên | |||
| Các phường: Hoàng Vãn Thụ, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Đồng Quang, Quang Trung, Gia Sàng, Túc Duyên, Tân Thịnh, Thịnh Đán, Cam Giá, Hương Sơn, Phú Xá, Quan Triều, Quang Vinh, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Tích Lương, Trung Thành, Đồng Bẩm, Chùa Hang | 120 | 117 | 114 |
| Các xã: Quyết Thắng, Sơn cẩm | 90 | 87 | 84 |
| Các xã: Cao Ngạn, Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Tân Cương, Thịnh Đức, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên | 78 | 75 | 72 |
| 2. Thành phố Sông Công | |||
| Phường Lương Sơn | 80 | 77 | 74 |
| Các phường: ĩhắng Lợi, Cải Đan, Mỏ Chè, Lương Châu, Bách Quang, Phố Cò | 78 | 75 | 72 |
| Các xã: Tân Quang, Bá Xuyên, Vinh Sơn | 69 | 66 | 63 |
| Xã Bình Sơn | 64 | 61 | 58 |
| 3. Thị xã Phổ Yên | |||
| Các phường: Ba Hàng, Bãi Bông, Đồng Tiến | 72 | 69 | 66 |
| Các xã: Đắc Sơn, Đông Cao, Hồng Tiến, Nam Tiến, Tân Hương, Tân Phủ, Thuận Thành, Tiên Phong, Trung Thành | 69 | 66 | 63 |
| Phường Bắc Sơn | 66 | 63 | 60 |
| Các xã: Minh Đức, Phúc Thuận, Thành Công, Phúc Tân, Vạn Phái | 63 | 60 | 57 |
| 4. Huyện Phú Bình | |||
| Thị trấn Hương Sơn | 71 | 68 | 65 |
| Các xã: Thượng Đình, Điềm Thụy, Nhẵ Lộng, úc Kỳ, Nga My, Hả Châu. Xuân Phương, Kha Sơn, Thanh Ninh, Lương Phú, Dương Thành, Bảo Lý, Đào Xá | 68 | 65 | 62 |
| Các xã: Tân Đức, Tân Khánh | 65 | 62 | 59 |
| Các xã: Bàn Đạt, Tân Hòa, Tân Kim, Tân Thành | 62 | 59 | 56 |
|
Mức gỉá | ||
| VỊ trí 1 | VỊ trí 2 | Vị trí 3 * | |
| 5. Huyện Đồng Hỷ | |||
| JThị trấn Sông cầu, thị trấn Trại Cau, xã Hỏa Thượng | 58 | 55 | 52 |
| Các xã: Minh Lập, Hỏa Trung | 56 | 53 | 50 |
| Các xâ: Quang Sơn, Khe Mo, Nam Hòa, Hòa Rình | 54 | 51 | 48 |
| Các xã: Văn Lăng, Cây Tlụ, Hợp Tiến, Tân Lợi, Tân Long, Văn Hán | 52 | 49 | 46 |
| 6. Huyện Đại Từ | |||
| Thị trấn Hùng Sơn | 61 | 58 | 55 |
|
Thị trấn Quân Chu Các xã: Cù Vân, La Bằng, Hà Thượng |
58 | 55 | 52 |
| Các xã: Bản Ngoại, Phú Xuyên, Yên Lãng, Cát Nê, Mỹ Yên, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phục Linh, Tân Linh, Vạn Thọ, Văn Yên, An Khánh, Bình Thuận, Tân Tháỉ, Tiên Hội, Khôi Kỳ, Hoàng Nông, Ký Phú, Lục Ba, Quân Chu | 55 | 52 | 49 |
| Các xã: Đức Lương, Phúc Lương, Na Mao, Minh Tiến | 52 | 49 | 46 |
| 7. Huyện Phú Lương | |||
| Thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên | 61 | 58 | 55 |
| Các xã: Cổ Lũng, Vô Tranh, Phấn Mễ | 58 | 55 | 52 |
| Các xã: Động Đạt, Tức Tranh, Yên Đổ, ôn Lương | 55 | 52 | 49 |
| Các xã: Yên Ninh, Hợp Thành, Yên Lạc, Phủ Lý, Yên Trạch, Phú Đô | 50 | 47 | 44 |
| 8. Huyện Võ Nhai | |||
| Thị trấn Đỉnh Cả | 58 | 55 | 52 |
| Các xã: Lâu Thượng, Phú Thượng, La Hiên, Tràng Xá, Dân Tiến | 54 | 51 | 48 |
| Các xã: Bình Long, Phương Giao, Liên Minh, Cúc Đường, Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc, Nghinh Tường, Vũ Chấn | 44 | 41 | 38 |
| 9. Huyện Định Hóa | |||
| Thị ưẩn Chợ Chu | 58 | 55 | 52 |
| Các xã: Trung Hội, Tân Dương, Phúc Chu, Kim Phượng, Phú Tiến, Đồng Thịnh | 54 | 51 | 48 |
| Các xã: Trung Lương, Kim Sơn, Bảo Cường, Bình Yên, Bộc Nhiêu, Thanh Định, Phượng Tỉến, Tân Thịnh, Bình Thành, Lỉnh Thông, Điềm Mặc, Phú Đình, Định Biên, Sơn Phú, Bảo Linh, Quy Kỳ, Lam Vỹ | 44 | 41 | 38 |
n. . Ẩ A*
Phọ lục số 02
íM pÒẠN 2020-2024 THÀNH PHÓ THẢI NGUYÊN
720Ĩ9/QĐ-UBND ngày£ữ tháng 12 năm 2019
r ủy.-bán nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
1. Giá đất ở tại đô thị, giá đất ở tại nông thôn bám các trục đưòng giao thông
| STT | TRỤC ĐƯỜNG giao THÔNG | Mức gỉá |
| I | ĐƯỜNG ĐỘI CẤN (Từ đảo tròn Trung tâm qua Quảng trường Võ Nguyên Giáp đến đường Ben Tưựng) | |
| 1 | Toàn tuyên | 36.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Rẽ cạnh nhà thi đấu thể thao tỉnh Thái Nguyên, vào lOOm | 8.400 |
| n | ĐƯỜNG HOÀNG VÀN THỤ (Từ đảo tròn Trung tâm đến đường sắt Hà Thái) | |
| 1 | Từ đảo tròn Trung tâm đến ngã tu phố Nguyễn Đình Chiểu và đường Chu Vãn An | 36.000 |
| 2 | Từ ngã tư phố Nguyễn Đình Chiểu và đường Chu Vãn An đển đảo uòn Đồng Quang | 34.000 |
| 3 | Tù đảo tròn Đồng Quang đển đường sắt Hà Thái | 24.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Ngõ số 2: Rẽ cạnh Khách sạn Thái Nguyên gặp đường Phủ Liễn (cạnh Viettel Thái Nguyên) | 10.800 |
| 2 | Ngõ số 60: Rẽ cạnh Trường Mẩm non 19/5 đi gặp ngỡ số 2, cạnh Viettel Thái Nguyên | 10.200 |
| 3 | Ngõ số 62: Rẽ cạnh Trung tâm Tài chính thương mại FCC Thái Nguyên đến gặp đường Phủ Liễn | 10.800 |
| 4 | Ngõ số 31: Rẽ cạnh hàng rào Công ty Điện lực Thái Nguyên | |
| 4.1 | Từ đường Hoàng Văn Thụ, vào lOOm | 9.000 |
| 4.2 | Qua lOOm đển 200m | 6.600 |
| 5 | Các đường trong khu dân cư Phủ Liễn II thuộc tổ 22, phường Hoàng Văn Thụ | 9.000 |
| 6 | Ngõ số 375: Rẽ đển Trạm TI2 (cạnh đường sắt Hà Thái) | 4.200 |
| 7 | Rẽ qua cổng Sở Giao thông Vận tải đến gặp đường Ga Thái Nguyên | 6.600 |
| m | ĐƯỜNG CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (Từ đảo tròn Trung tâm đến đảo tròn Gang Thép) _ | |
| 1 | Từ đảo ưòn Trung tâm đến Điện lực thành phố Thái Nguyên | 24.000 |
| STT | TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức giá |
| 2 | Từ Điện lực thành phổ Thái Nguyên đến đường Phan Rình Phùng | 21.600 |
| 3 | Từ đường Phan Đình Phùng đến hết đất Ban Chi huy Quân sự thành phổ (gặp ngõ sổ 226) | 18.000 |
| 4 | Từ hẽt đât Ban Chí huy Quân sự thành phổ đến ngã 4 rễ pho Xương Rồng | 14.400 |
| 5 | Từ ngã 4 rẽ phố Xương Rồng đến ngã ba Gia Sàng (gặp đường Bắc Nam) | 12.000 |
| 6 | Từ ngã ba Gia Sàng (gặp đường Bắc Nam) đển ngã ba rẽ dốc Chọi Trâu | 10.800 |
| 7 | Từ ngã ba rẽ dốc Chọi Trâu đển ngã tư rẽ đường Đồng Tiến và khu tập thể Cán A | 8.400 |
| 8 | Từ ngã tư rẽ đường Đồng Tiến và khu tập thể Cán A đến Cầu Loàng | 7.700 |
| 9 | Từ Cẩu Loàng đến đường sắt đỉ Kép | 6.600 |
| 10 | Từ đường sắt đi Kép đến đảo tròn Gang Thẻp | 12.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Ngố số 2: Rẽ theo hàng rào Sở Công Thương (cũ) đến chân đồi Kô Kê (cũ) | |
| 1.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 6.000 |
| 1.2 | Qua lOOm đến 200m về 2 phía | 5.500 |
| 1.3 | Qua 200m đến 400m (có mặt đường bê tông rộng > 2,5m) | 4.000 |
| 2 | Rẽ phố Đầm Xanh: Theo hàng rào Bưu điện tỉnh Thái Nguyên đến đường Minh Cầu | |
| 2.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám đến khu dân cư số 5, phường Phan Đình Phùng | 5.000 |
| 2.2 | Từ hết khu dân cư số 5, phường Phan Đình Phùng đến đường Minh cầu | 4.000 |
| 2.3 | Các nhánh rẽ trên trục phụ, cỏ mặt đường bê tông rộng > 2,5m, vào 150m | 3.500 |
| 3 | Ngô số 38: Rẽ đổi diện Công an tỉnh Thải Nguyên | |
| 3.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 4.500 |
| 3.2 | Qua lOOm đển 25 Om | 4.000 |
| 4 | Ngõ số 70: Vào 150m | 4.000 |
| 5 | Ngõ số 90: Đối diện đường Nguyễn Du, vào 150m | 4.500 |
| 6 | Ngõ số 132: Từ đường Cách mạng tháng Tám, vảo 2 phía 10 Om | 4.000 |
| 7 | Ngõ sổ 136: Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 4.000 |
| STT |
|
Mức giá |
| 8 | lfcịạhh số lỉhâ 1ôi vào lOOm | 4.000 |
| 9 | :;226: Rẽtạhh Ban Chỉ huy Quân sự thành phố Thái Ngu^ậ^ỵàõhÌTỔất Thư viện thảnh phố Thái Nguyên | 4.500 |
| 10 | Ngõ số 197: Rẽ đển hểt Trường Tiểu học Nha Trang | 4.500 |
| 11 | Ngõ số 242: Rẽ khu dân cư Viện Kiểm sát nhân dân thành phố cũ, vào lOOm | 4.500 |
| 12 | Ngõ sổ 248: Rẽ Ban Kiến thiết Sỡ Thương mại cũ, vào lOOm | 4.500 |
| 13 | Ngố số 235: Rẽ theo hàng rào Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị thành phố Thái Nguyên, vào lOOm | 4.500 |
| 14 | Ngõ số 300: Rẽ khu dân cư Công ty cổ phần Môi trường Đô thị, vào 150m | 4.500 |
| 15 | Ngõ số 309: Rẽ từ Trạm xăng dầu số 10, vào 1 OOm | 4.500 |
| 16 | Ngõ sổ 428: Rẽ vào đến cổng Đền Xương Rồng | 4.200 |
| 17 | Ngõ số 451 | |
| 17.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 4.000 |
| 17.2 | Qua 100 đến 250m | 3 000 |
| 18 | Ngõ cạnh số nhà 429 | |
| 18.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 4.000 |
| 18.2 | Qua 100 đến 250m | 3.000 |
| 19 | Ngõ số 479: Rẽ vào xóm Xưởng đậu cũ, phường Gia Sàng | |
| 19.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào đến ngã ba | 3.800 |
| 19.2 | Từ ngã ba đi tiếp 200m về 2 phía | 3.400 |
| 20 | Ngõ số 536 | |
| 20.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 3.800 |
| 20.2 | Từ qua lOOm đển 300m | 2.600 |
| 21 | Ngỡ số 728: Rẽ theo hàng rào chợ Gia Sàng | |
| 21.1 | Trục chính vào lOOm | 3.800 |
| 21.2 | Qua lOOm đến 25Om | 2.600 |
| 22 | Ngõ số 557: Rẽ khu dân cư số 1, phường Gia Sàng | |
| 22.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 5.400 |
| 22.2 | Qua lOOm đến hểt đất khu dân cư số 1, phường Gia Sàng | 4.200 |
| 22.3 | Các đường nhánh hững khu dân cư số 1, phường Gia Sàng đã xây dụng xong hạ tầng, đường rộng > 9m | 3.400 |
| 22.4 | Các đường nhảnh trong khu dân cư số 1, phường Gia Sàng đã xây dựng xong hạ tầng, đường rộng > 3,5m, nhưng < 9m | 2.700 |
| 23 | Ngõ số 604: Rẽ vào tổ dân phổ số 16, phường Gia Sảng (dốc Chọi Trâu) | |
| 23.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào IQOm | 3.400 |
| STT | TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức gỉá |
| 23.2 | Qua lOOm đến giáp đất quy hoạch khu dân cư số 9, phường Gia Sàng | 2.400 |
| 23.3 | Từ hểt đất khu dân cư số 9, phường Gia Sàng đến đường Thanh niên xung phong, có mặt đường bê tông > 2,5m | 1.800 |
| 24 | Ngõ số 673: Rẽ vào Nhà Văn hóa tổ 4, phường Gia Sàng | |
| 24.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 2.400 |
| 24.2 | Qua lOOm đến 300m | 2000 |
| 25 | Rẽ khu dân cư số 9, phường Gia Sàng | |
| 25.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 450m (trục chính) | 6.500 |
| 25.2 | Các đường quy hoạch còn lại đã xong hạ tầng | 5.200 |
| 26 | Ngõ số 728: Rẽ vào Trường Trung học cơ sở Gia Sàng | |
| 26.1 | Tù đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 2.700 |
| 26.2 | Qua lOOm đến gặp trục phụ rẽ từ ngõ số 604 (dốc Chọi Trâu) | 2.200 |
| 27 | Ngõ số 756: Rẽ vào khu tập thể cán A | |
| 27.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào đển hết đất Khách sạn Hải Âu | 3.600 |
| 27.2 | Từ hết đất Khách sạn Hải Âu vào lOOm tiếp theo | 2.700 |
| 27.3 | Các trục ngang trong khu tập thể cán A có mặt đường rộng > 5m | 2.200 |
| 28 | Ngõ sô 779: Đi Trại Bầu (đổi diện ngõ số 756) | |
| 28.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 2.700 |
| 28.2 | Qua lOOm đến 300m | 2.200 |
| 29 | Ngõ số 800: Vào lOOm, có mặt đường bê tông > 2,5m | 2.400 |
| 30 | Ngõ số 837: Rẽ khu tập thể Xí nghiệp Bê tông cũ | |
| 30.1 | Vào lOOm | 2.200 |
| 30.2 | Qua lOOm đến 25 Om | 1.800 |
| 31 | Ngõ số 933: Rẽ theo hàng rào Doanh nghiệp tư nhân Hoa Thiết (Cam Giá), vào lOOm | 2.200 |
| 32 | Ngố rẽ đi Nhà Văn hóa tổ 4, phường Cam Giá, vào lOOm | 2.700 |
| 33 | Ngõ số 997: Rẽ tổ dân phố số 1, phường Cam Giá, vào lOOm | 2.200 |
| 34 | Ngõ số 71: Rẽ tổ dân phố số 2, phường Cam Giá, vào lOOm | 1.800 |
| 35 | Đường đê Cam Gỉá đi cầu Ba Đa | |
| 35.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 3.000 |
| 35.2 | Qua lOOm đến 200m | 2.200 |
| 35.3 | Qua 200m đến cổng Nhà máy Tấm lợp Amiảng | 1.600 |
| 36 | Ngõ số 950: Rẽ vào Nhà Văn hóa tổ 1, phường Phú Xá | |
| 36.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 1.800 |
| STT |
r^ữ ' TI^ ĐƯỜNG GIAO THÔNG |
Mức giá |
| 36.2 | (JuaựỌ0ỉnđến25ộm | 1.500 |
| 37 | ĐỒặh^ỔươngCáỔh mạng tháng Tám cũ (qua dốc nguy hi ểrrựgặp dường Cách mạng tháng Tám mới | |
| 37.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám mới đến đường sắt vảo Kho 3 mái cũ | 3.000 |
| 37.2 | Từ đường sát vào Kho 3 mái cũ qua dốc Nguy hiềm đến đường Cách mạng tháng Tám (mớí) | 2.400 |
| 37.3 | Ngõ rẽ vào Nhà máy Tấm lợp Amiăng Thái Nguyên (cơ sở 4) | |
| 37.3.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám (cũ) đến cồng Nhà máy Tấm lợp Amiăng Thái Nguyên (cơ sở 4) | 1.800 |
| 37.3.2 | Từ cổng Nhà máy Tấm lợp Amiãng Thái Nguyên (cơ sở 4) đến hết khu dân cư | 1.200 |
| 38 | Ngố số 88/1: Rẽ khu tập thể đường sắt (phường Phú Xá) | |
| 38.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 150m | 1.500 |
| 38.2 | Qua 15 Om đến hết khu tập thể đường sắt | 1.200 |
| 39 | Ngõ số 236/1: Đối diện trạm cân Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên (phường Phú Xá) | |
| 39.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 1.800 |
| 39.2 | Qua lOOm đến gập đường sắt đi Kép | 1.200 |
| 40 | Ngỡ số 3: Rẽ cạnh Trường Mầm non Quốc tể Marie Curie vào tổ dân phố số 4, phường Cam Giá, vào 150m | 2.400 |
| 41 | Rẽ đển cổng Vãn phòng Công ty cổ phần Gang Thép Thải Nguyên | 4.800 |
| 42 | Ngõ số 266/1: Rẽ từ đường Cách mạng tháng Tám đến đường sắt đi Kép | 1.800 |
| 43 | Ngõ số 209/1: Rẽ vào đồi bia (cũ) | |
| 43.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào đển ngã ba thứ 2 | 2.400 |
| 43.2 | Từ ngã ba thứ 2 đi 2 hướng + 200m | 1.500 |
| 44 | Rẽ vào xóm cửa hàng rau cũ (qua đường Phố Hương), từ đường Cách mạng tháng Tám vào đến ngã 3 | 3.600 |
| 45 | Rẽ sau Liên đoàn địa chất Đông Bắc đển gặp dường Pho Hương | 3.600 |
| 46 | Ngõ số 474/1: Tù đường Cách mạng tháng Tám đến cổng phụ chợ Dốc Hanh | 4.800 |
| 47 | Ngõ số 566/1: | |
| 47.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 4.800 |
| 47.2 | Qua lOOm đến gặp đường Phố Hương | 3.600 |
| 48 | Ngõ số 210: Từ đường Cách mạng tháng Tám vào đển cổng Công ty Cỗ phẩn Đầu tư và sản xuất công nghiệp | 4.200 |
| STT | TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức giá |
| 49 | Ngõ rẽ tử so nhà 621/1 (phòng khám sổ 3 cũ) | |
| 49.1 | Tù đường Cách mạng tháng Tám, vào 1 OOm | 4.800 |
| 49.2 | QualOOm gặp sân vận động | 3.000 |
| 50 | Ngõ số 628/1: Rẽ cạnh Liên đoàn Địa chất Đông Bắc đến hết đường | 4.200 |
| 51 | Ngổ số 648/1: Rẽ cạnh kiổt xăng số 7 đến sân vận động Cang Thép | |
| 51.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 4.800 |
| 51.2 | Qua lOOm đến sân vận động Gang Thép | 3.400 |
| 52 | Ngõ số 457/1: Rẽ vào khu dân cư Nhà máy Cơ khí (phường Hương Sơn) | |
| 52.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 1 OOm | 3.600 |
| 52.2 | Qua lOOm đến 200m | 2.400 |
| 52.3 | Qua 200m đến 500m và các nhánh khác trong khu dân cư có mặt đường bê tông > 2m | 1.500 |
| 53 | Ngõ số 593/1: Rẽ vào khu dân cư Nhà máy FERO (phường Hương Sơn) | |
| 53.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào 1 OOm | 3.600 |
| 53.2 | Qua lOOm đến 200m | 2.400 |
| 53.3 | Đoạn còn lại và các nhánh khác trong khu dân cư Nhà máy FERO (phường Hương Sơn) có mặt đường bê tông > 2m | 1.500 |
| 54 | Ngõ sổ 639/1: | |
| 54.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 3.600 |
| 54.2 | Qua 1 OOm đến 200m | 2400 |
| 55 | Ngõ số 661/1: Rẽ giáp đất Nhà Văn hóa Gang Thép | |
| 55.1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám, vào lOOm | 3.600 |
| 55.2 | Qua lOOm đến 200m | 2 400 |
| IV | ĐƯỜNG LƯƠNG NGỌC QUYỂN (Từ ngã ba Mỏ Bạch đến ngã 3 Bắc Nam, đường Bắc Nam) | |
| 1 | Tù ngã ba Mở Bạch đển ngõ số 185 rẽ Sở Giáo dục và Đào tạo | 21.500 |
| 2 | Tù ngõ số 185 rẽ Sở Giáo dục và Đào tạo đến giáp đất Vincom Thái Nguyên (Bến xe khách Thái Nguyên cũ) | 18.000 |
| 3 | Từ đất Vincom Thái Nguyên (Ben xe khách Thái Nguyên cũ) đến ngã ba rẽ phố Trần Đăng Ninh | 24.000 |
| 4 | Từ ngã ba rẽ phố Trần Đăng Ninh đến đường Phan Đình Phùng | 20.500 |
| 5 | Từ đường Phan Đình Phùng đển gặp đường Bắc Nam (ngã 3 Bắc Nam) | 17.000 |
| Trục phụ |
| STT |
|
Mức giá |
| 1 | ồố 53: Rẽ.vồo khu dân cư Xây lắp nội thương cũ đến ỉ^^tƯiư Viện Đại học Sư phạm Thái Nguyên | 4.800 |
| 2 | Ngo^O105: Từ trục chính gặp trục qua cống Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên | 9.000 |
| 3 | Ngõ số 185: Rẽ vào Sở Giáo dục và Đào tạo đển Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên | 9.000 |
| 4 | Ngõ số 231: Qua Ngân hàng Đầu tư và Phát triền (cũ) gặp đường đi Trung tâm Giáo dục thường xuyên | 8.400 |
| 5 | Trục đường nối 3 ngõ sổ: 105; 185; 231 qua cổng Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên | 7.200 |
| 6 | Các ngõ số: 60; 78; 110; 140; 166: | |
| 6.1 | Trục chỉnh, vào 15 Om | 6.600 |
| 6.2 | Qua 15 Om đến 2 5 Om, có mặt đường bê tông rộng > 2m | 4.800 |
| 7 | Ngõ số 92: (Vào khu dân cư quy hoạch phường Quang Trung), vào lOOm | 4.800 |
| 8 | Ngõ số 220: Rẽ vào khu dân cư Ngân hàng tỉnh cũ vào lOOm | 4.800 |
| 9 | Ngõ số 297: Rẽ cạnh Phòng Cảnh sát Cơ động, Công an tỉnh Thái Nguyên | 3.600 |
| 10 | Ngõ số 108: Rẽ vào khu dân cư Lâm sản đi gặp ngõ số 274 | 4.800 |
| 11 | Ngõ sổ 274: Rẽ đi gặp ngõ số 256 và ngõ số 108 từ Vincom Thái Nguyên (Ben xe khách Thái Nguyên cũ) vào Trườnẹ Tiểu học Thống Nhất | 7.200 |
| 12 | Ngõ số 357: Rẽ đến gặp đường Chu Vân An (đối diện Vincom Thái Nguyên) | 3.600 |
| 13 | Ngõ số 256: Rẽ cạnh Vincom Thái Nguyên | |
| 13.1 | Từ đường Lương Ngọc Quyến vào đến hết đất Vincom Thái Nguyên | 7.200 |
| 13.2 | Từ giáp đất Vincom Thái Nguyên qua ngã 3, rẽ đến hểt Trường Tiểu học Thống Nhất | 4.800 |
| 13.3 | Từ giáp Trường Tiểu học Thống Nhất qua 150m | 3.600 |
| 13.4 | Từ ngã 3 rẽ Trường Tiểu học Thống Nhất (13.2) rẽ trái đến gặp ngã 3 rẽ khu dân cư số 2, phường Quang Trung | 3.600 |
| 13.4.1 | Các nhánh rẽ thuộc đoạn (13.4) có mặt đường bê tông rộng > 2m, vào lOOm | 2.400 |
| 14 | Ngố số 310: Rẽ đối diện Công ty cổ phần Dược và Vật tư Y tế, vào 5 Om | 6.000 |
| 15 | Ngõ số 346, vào 50m | 4.800 |
| 16 |
Ngõ số 499: Rẽ theo Bệnh vỉện Đa khoa trung tâm, vào đến 80m |
6.000 |
| STT | TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức giá |
| 17 | _Ngõ sổ 511: Vảo đển phô Đoàn Thị Điểm | 6,000 |
| 18 | Ngõ số 488: Rẽ đển Trường Tiểu học Đổng Quang | 6.000 |
| 19 | Ngõ số 556, vào 5 Om | 4.200 |
| 20 | Ngõ số 566: Rẽ vào Chi cục Thủy lợi | |
| —20.1 | Từ trục chính đến hểt đất Chi cục Thủy lợi | 6.000 |
| 20.2 | Từ giáp đất Chi cục Thủy lợi đển lOOm tiếp theo | 5.400 |
| 20.3 | Đường ngang nổi từ ngõ số 566 với phố Vãn Cao (nối từ sổ nhà 6 ngõ số 566 đến số nhà 18, phổ Vãn Cao) | 4.200 |
| 21 | Ngố số 603: Đi gặp phố Nguyễn Đình Chiểu | |
| 21.1 | Từ đường Lương Ngọc Quyển đến ngã 3 đầu tiên | 4.800 |
| 21.2 | Từ ngã 3 đầu tiên đến gặp phố Nguyễn Đình Chiểu | 4.200 |
| 22 | Ngõ số 627 vào lOOm (nhà khách Bộ Chỉ huy Quân sự tính Thái Nguyên) | 4.200 |
| 23 | Từ đường Lương Ngọc Quyến (rẽ cạnh Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) đến Nhà nghỉ Hải Yến | 3.300 |
| 24 | Ngõ sổ 723: Rẽ cạnh Hạt kiểm lâm thành phố, vào 150m | 4.200 |
| 25 | Ngõ số 735: Rẽ vảo 50m | 4.200 |
| V | ĐƯỜNG BÉN TƯỢNG (Từ chân cầu Bến Tượng qua cồng Bảo tàng tỉnh đến gặp đường Cách mạng tháng Tám) | |
| 1 | Từ chân cầu Bến Tượng đến gặp đường Phùng Chí Kiên | 18.000 |
| 2 | Từ đường Phùng Chỉ Kiên đến ngã 6 gặp đường Phan Đình Phùng | 15.600 |
| 3 | Từ ngã 6 gặp đường Phan Đình Phùng đến gặp đường Cách mạng tháng Tám | 13.200 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Đường gom cầu Bến Tượng từ đê Sông Cầu đến chân cầu Ben Tượng | 6.000 |
| 1.1 | Ngõ sổ 5: Rẽ Xí nghiệp Kinh doanh tổng hợp (cũ) | |
| 1.1.1 | Từ đường gom cầu Bển Tượng, vào lOOm | 4.800 |
| 1.1.2 | Qua lOOm đến 25 Om | 4200 |
| 1.1.3 | Các đường quy hoạch trong Khu dân cư số 4, phường Trưng Vương | 3.500 |
| 1.2 | Ngõ số 01: Rẽ vào khu dân cư tập thề Xí nghiệp kinh doanh tồng hợp cũ | 4.800 |
| 1.3 | Ngõ số 19: Vào lOOm về 2 phía (giáp Chợ Thái) | 6.000 |
| 1.4 | Ngõ số 2 rẽ phía sau Nhà thi đấu tỉnh Thái Nguyên vào hết đất khu dân cư tổ 23, phường Trưng Vương | 4.800 |
| STT 1 |
^ 5 ẠWJC đường giao thông |
Mức giá |
| 2 1 | •Ngổ sẳ 29: Vài khu dân cư Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên ‘hếthàng tào Bảo tàng tỉnh) | 9.000 |
| 3 | Rẽ^vẫỡ nhà thờ | |
| 3.1 | Từ đường Bển Tượng, vào 150m | 9.000 |
| 3.2 | Qua 150m rẽ đi 2 phía đến 25 Om | 6.600 |
| 4 | Các đường quy hoạch trog khu dân cư tồ 15, tổ 16, phường Trưng Vương | 6.600 |
| 5 | Ngõ số 101; 111; 129: Tử đường Bến Tượng, vào 200m | 7.200 |
| 6 | Ngõ số 159 rẽ khu dần cư lô 2 Tỉnh ủy đển gặp phố Nhị Quý | 6.600 |
| 7 | Ngõ số 253, rẽ vào tổ 16, phường Túc Duyên (giáp cầu Bỏng Tối), vào lOOm | 5.400 |
| VI | PHÓ 19/8 (Từ đường Bến Tượng đến đường Nguyễn Du) | |
| 1 | Toàn tuyển | 8.000 |
| VU | PHỐ QUYẾT TIẾN (Tử UBND phường Trưng Vương đến đường Nguyễn Du) | |
| 1 | Toàn tuyến | 12.000 |
| VIII |
PHÓ CỘT CỜ (Từ đưởng Ben Oánh đến đường Phùng Chí Kiên) |
|
| 1 | Toàn tuyển | 12.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Rẽ các ngõ số 47; 70 từ phố Cột Cờ, vảo 50m | 7.200 |
| IX | PHỐ NHỊ QUÝ (Từ đường Phùng Chí Kiên đến đường Bến Tượng) | |
| 1 | Từ đường Phùng Chí Kiên đến đất Tinh ủy | 6.000 |
| 2 | Từ đất Tỉnh ủy đển chân dổc Tỉnh ủy (cổng cũ) | 5.400 |
| 3 | Từ Chân dổc Tỉnh ủy (cổng cũ) đến đường Bến Tượng | 7.200 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Các đường rẽ từ trục chính, vào 1 OOm có đường > 2,5m | 3.300 |
| X | PHỐ ĐỘI GIÁ (Từ đường Cách mạng tháng Tám đến Trụ sở khối sự nghiệp UBND thành phổ Thái Nguyên) | |
| 1 | Toàn tuyên | 5.000 |
| XI | PHÓ PHAN BỘI CHÂU (Từ đường Cách mạng tháng Tám qua Kho bạc Nhà nước tinh đến đường Minh cầu) | |
| 1 | Toàn tuyến | 15.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 |
Các đường quy hoạch trong khu dân cư số 5, phường Phan Đình Phùng |
| STT | TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức giá |
| 1.1 | Đường rộng > 19,5m | 10.000 |
| 1.2 | Đường rộng > 14,501, nhưng < 19,5m | 9.000 |
|
1.3 XII |
Đường rộng > 9m, nhưng < 14,5m PHÓ HOẢNG HOA THÁM (Từ đường Hoàng Văn Thụ qua đufmg rẽ Trường Trung học phổ thông Lương Ngọc Quyến đến đường Lương Ngọc Quyến) |
8.000 |
| 1 | Toàn tuyển | 18.000 |
| XIII | PHÔ LƯƠNG ĐINH CỦA (Từ đường Lương Ngọc Quyến qua Sờ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến đường Chu Văn An) | |
| 1 | Từ đường Lương Ngọc Quyến đến cổng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 7.000 |
| 2 | Từ cồng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến gặp đường Chu Vãn An | 5.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Nhánh rẽ phải thứ nhất, vào lOOm | 3.600 |
| 2 | Từ cổng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rẽ phải (nhánh rẽ phải thứ 2), vào 15 Om | 3.000 |
| XIV | PHỐ TRẦN ĐÁNG NINH (Từ đường Lương Ngọc Quyến đến cổng Bộ Chỉ huy Quân sự tĩnh) | |
| 1 | Từ đường Lương Ngọc Quyến đến ngã ba rẽ vào phổ Nguyễn Công Hoan | 8.000 |
| 2 | Từ ngã ba rẽ vào phổ Nguyễn Công Hoan đến cổng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thái Nguyên | 7.000 |
| Trục Phụ | ||
| 1 | Ngõ rẽ từ số nhà 11, đường Trần Đăng Ninh đến số nhà 26 của ngõ số 488, đường Lương Ngọc Quyến | 5.000 |
| 2 | Các nhánh rẽ còn lại từ trục chính, vào 50m, có đường bê tông > 3m | 4.000 |
| XV | PHỐ NGUYỄN CÔNG HOAN (Từ phố Trần Đăng Ninh đến đường Phan Đình Phùng) | |
| 1 | Từ phố Trần Đăng Nĩnh đến cách đường Phan Đình Phùng 300m (đoạn đường bê tông) | 4.200 |
| 2 | Từ cách đường Phan Đình Phùng 300m đến đường Phan Đình Phùng (đoạn đã xong hạ tầng) | 9.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Ngõ số 57, 96A từ trục chính, vào 1 OOm | 4.000 |
r1 ộ-. “
| STTẾ |
IU "7; . ; A wục ĐƯỜNG GIAO THÔNG |
Mức giá |
| XVIV | T*HỐ,VẢN CAO (Từ đường Lương Ngọc Quyến đền tuyếnsốỵ^khu dân cư số 1,3,4,5, phường Đồng Quang) | |
| 1 | Tổầh tuyến (đoạn đã xong hạ tầng) | 7.500 |
| XVII | PHÓ ĐẶNG VĂN NGỮ (Từ phố Nguyễn Đình Chiều đến đường Lương Ngọc Quyến) | |
| 1 | Toàn tuyến | 5.500 |
| XVIII | PHỚ NGÔ THÌ SỸ (Từ đường Lương Ngọc Quyến đến phố Nguyễn Đình Chiểu) | |
| 1 | Toàn tuyển (đoạn đã xong hạ tầng) | 6.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Các đường quy hoạch trong khu dân cư số 8, phường Phan Đình Phùng (đoạn đã xong hạ tầng) | |
| 1.1 | Đường quy hoạch rộng > 9m | 6.000 |
| 1.2 | Đường quy hoạch rộng < 9m | 4.800 |
| XIX | PHÓ ĐOÀN THỊ ĐIÉM (Từ đường Lương Ngọc Quyến đến phổ Đặng Văn Ngữ) | |
| 1 | Toàn tuyến | 6.000 |
| XX | ĐƯỜNG NGUYỄN DU (Từ đường Đội cấn qua cổng trụ sở UBND thành phố Thái Nguyên đến đường Cách mạng tháng Tám) | |
| 1 | Từ đường Đội cấn đến gặp đường Nha Trang | 19.200 |
| 2 | Tù đường Nha Trang đến gặp đường Cách Mạng tháng Tám | 15.600 |
| XXI | ĐƯỜNG NHA TRANG (Từ đuròmg Cách Mạng tháng Tám qua cổng trụ sở UBND tỉnh đến đường Bến Tưựng) | |
| 1 | Toàn tuyến | 20.000 |
| XXII | ĐƯỜNG HÙNG VƯƠNG (Từ Quảng trường Võ Nguyên Giáp qua rạp chiếu bóng đến đường Bến Tượng) | |
| 1 | Toàn tuyến | 18.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Các ngõ số: 6; 8; 12: Từ đường Hùng Vương rẽ vào 200m có mặt đường bê tông rộng > 2,5m | 5.400 |
| 2 | Ngổ số 40: Vào Nhà Văn hóa tổ 20, phường Trưng Vương | 5.400 |
| XXIII | ĐƯỜNG PHÙNG CHÍ KIÊN (Từ đường Hùng Vương đến đường Phan Đình Phùng) | |
| 1 | Từ đường Hùng Vương đến gặp đường Bến Tượng | 14.400 |
| 2 | Từ đường Bến Tượng đến gặp phố Cột Cờ | 13.200 |
| 3 | Từ phố Cột Cờ đến dường Phan Đình Phùng | 8.400 |
| STT | TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức giá |
| Trục phụ | ||
| 1 | Đoạn nổi từ đường Phùng Chí Kiên đến gặp đường Nha Trang (đôi diện Trường Trung học cơ sở Trưng Vương) | 12.000 |
| 2 | Ngõ sô 1, ngõ số 45, vào lOOm | 3.600 |
| 3 | Ngõ sỗ 63: Rẽ vào đển hểt đất Chừa Đồng Mỗ | 4.800 |
| XXIV | PHÔ NGUYÊN TRUNG TRựC (Từ đường Túc Duyên qua Cư quan Thi hành án thành phố Thái Nguyên đến phố Vương Thừa Vũ) | |
| 1 | Từ đường Túc Duyên đến giáp đất Cơ quan Thi hành ản Thành phố Thái Nguyên | 6.600 |
| 2 | Từ giáp đất Cơ quan Thi hành án Thành phố Thái Nguyên đến phố Vương Thừa Vũ | 6.000 |
| XXV | PHỐ NGUYÊN THÁI HỌC (Từ đường Túc Duyên đi qua Trưởng Tiểu học Túc Duyên đến phố Vưưng Thừa Vũ) | |
| 1 | Toàn tuyến | 6.000 |
| XXVI | PHÓ VƯƠNG THỪA VŨ (Từ phổ Nguyễn Thái Học đến phố Đồng Mỗ) | |
| 1 | Toàn tuyến | 5.000 |
| XXVII | PHỐ NGUYỄN TRI PHƯƠNG (Từ phố Nguyễn Thái Học đến đường vào Chùa Đồng Mỗ) | |
| 1 | Toàn tuyến | 5.400 |
| XXV1ÍI | PHỐ ĐÒNG MỎ (Từ đường Phùng Chí Kiên đến phố Vương Thừa Vũ) | |
| 1 | Toàn tuyến | 6.000 |
| XXIX | ĐƯỜNG BẤC KẠN (Từ đảo tròn Trung tâm đến ngã ba Mỏ Bạch) | |
| 1 | Từ đảo ườn Trung tâm đến cầu Gia Bấy | 20.000 |
| 2 | Từ Cầu Gia Bảy đến hết đất Công ty cổ phần Tư vấn và đầu tư xây dựng Thái Nguyên | 17.000 |
| 3 | Từ hết đất Công ty cổ phần Tư vấn và Đầu tư xây dựng Thái Nguyên đến ngã 3 Mỏ Bạch | 16.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Ngõ số 678: Rẽ theo hàng rào Đội cảnh sát bâo vệ tỉnh đi gặp đường Phủ Liễn | 6.000 |
| 2 | Ngõ số 612: Rẽ vào khu dân cư đổi Két nước (cũ), 2 ngõ, đường > 3,5m | 6.000 |
| 3 | Ngõ số 432: Rẽ vào khu dân cư cạnh Công ty cố phẩn Tư vấn kiến trúc Quy hoạch xây dựng Thái Nguyên, vào lOOm | 4.800 |
| STT |
1 T ỉ •*. - ; í. . _ |
Mức giá |
| 4 | ísỄCằiặ1209/1: Rệ ýào cổng Đền Mầu Thoải | 4.800 |
| 5 | Ngg%ệ^ố.6i-yồựtổ văn hóa số 13 | |
| 5.1 | Từ đừờngBẳcKạn, vào 50m | 5.400 |
| 5.2 | Qua 5ơm đến lOOm | 3.600 |
| 6 | Ngõ sổ 332: Vào tổ văn hóa số 10 | |
| 6.1 | Từ đường Bắc Kạn, vào lOOm | 6.000 |
| 6.2 | Qua lOOm đển 250m | 4.800 |
| 7 | Ngõ sồ 330: Rẽ khu dân cư Trường Chính trị tỉnh Thái Nguyên, vào lOOm | 6.000 |
| 8 | Ngõ sổ 290: Từ đường Bắc Kạn, vào 200m | 4.800 |
| 9 | Ngõ số 238: Đường rễ khu dân cư cạnh Trường Trung học Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin Miền Núi (cũ) | |
| 9.1 | Từ đường Bắc Kạn, vào 1 OOm | 6.000 |
| 9.2 | Qua 1 OOm đến 250m | 4.800 |
| 10 | Ngõ sô 236: Rẽ khu dân cư Kho bạc và Xây lắp Nội thương 4 | |
| 10.1 | Từ đường Bẳc Kạn, vào lOOm | 6.600 |
| 10.2 | Qua lOOm đến 25 Om | 6.000 |
| 10.3 | Các đoạn còn lại trong khu dân cư quy hoạch có đường rộng > 2,5m | 4.800 |
| 11 | Ngồ số 1: Rẽ khu tập thể Sở Xây dựng (theo hàng rào Công ty Cổ phần Vận tải số 10) gặp đường goòng cũ | 4.800 |
| 12 | Ngõ sồ 997: Rẽ khu dân cư Chi nhánh Điện thành phổ | |
| 12.1 | Từ đường Bắc Kạn, vào lOOm | 5.400 |
| 12.2 | Qua lOOm vào hết khu dân cư quy hoạch có đường > 3,5m | 4.200 |
| XXX | ĐƯỜNG PHỦ LIỄN (Từ đâo tròn Trung tâm đến Họp tác xã Bắc Hà) | |
| 1 | Toàn tuyến | 14.400 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Ngõ số 54B: (Ngã tư rè đi Nhà hàng Cây xanh) | |
| 1.1 | Từ đường Phủ Liễn, vào lOOm | 4.800 |
| 1.2 | Qua lOOm đển 250m có đường rộng > 3,5m | 3.600 |
| 2 | Ngõ số 54A: | |
| 2.1 | Từ đường Phủ Liễn đến hết đất Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du | 4.800 |
| 2.2 | Các ngách rẽ trên ngõ sồ 54A | |
| 2.2.1 | Ngách rẽ vào khu dân cư Viện Kiểm sát nhân dân tinh Thái Nguyên, vào lOOm | 3.000 |
| 2.2.2 | Ngách rẽ theo hàng rào Trung tâm Giáo dục thường xuyên | 3.000 |
| STT | TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức giá |
| thành phô Thái Nguyên, vào 200m | ||
| 3 | Ngõ rẽ khu dân cư Phủ Liễn 1 gặp đường đi ngõ số 2 và _ngố sô 60, đường Hoàng Văn Thụ | 8.000 |
| 4 | Ngõ số 100: Rẽ đi gặp đường ngõ số 54A | 3.000 |
| 5 | Các đường quy hoạch trong khu dân cư số 1, phường Hoàng Văn Thụ | |
| Đường quy hoạch rộng > 14,5m | 8.000 | |
| 5.2 | Đường quy hoạch rộng < 14,5m | 7.000 |
| XXXI | ĐƯONG BẢC sơn (Từ đường Bẳc Kạn đến đường Lương Ngọc Quyến) | |
| 1 | Toàn tuyến | 18.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Các đường quy hoạch trọng khu dân cư số 2 và khu dân cư và tái định cư tổ 15 phường Hoàng Văn Thụ | 7.000 |
| 2 | Ngõ rẽ vào khu dân cư tổ 12, phường Hoàng Văn Thụ, tù đường Bắc Sơn, vào lOOm | 6,000 |
| 3 | Ngõ rẽ vào Nhà Văn hóa tổ 16, phường Hoàng Văn Thụ, từ đường Bắc Sơn, vào 1001Ĩ1 | 5.000 |
| XXXII | ĐƯỜNG CHU VẤN AN (Từ đường Hoàng Văn Thụ đi qua Đoàn Ca múa nhạc Dân gian Việt Bắc đến phổ Lương Đình Của) | |
| 1 | Từ đường Hoàng Văn Thụ đến ngã ba ngõ số 21 sang Trường Trung học phổ thông Lương Ngọc Quyến | 10.000 |
| 2 | Ngã ba ngõ số 21 đến hểt Đoàn Ca múa nhạc dân gian Việt Bắc | 7.000 |
| 3 | Từ giáp Đoàn Ca múa nhạc dân gian Việt Bắc đến ngã ba gặp pho Lương Đình Của | 5.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Ngõ số 3 rẽ vào khu dân cư tổ 31 | 5.400 |
| 2 | Ngõ số 21: Rẽ đến Trường Trung học phổ thông Lương Ngọc Quyến | 5.400 |
| 2.1 | Ngách rẽ khư dân cư Phát hành sách: Vào lOOm | 3.600 |
| 3 | Ngõ rẽ theo hàng rào Trung tâm Nước sạch nông thôn, vào 100m | 5.400 |
| 4 | Ngỗ số 28: Rẽ vào khu dân cư Trại dưỡng lão (cũ): Vào lOOm | 4.800 |
| 5 | Ngõ số 39: Vào lồng Giáo viên Lương Ngọc Quyển, vào 150m | 4.200 |
| 6 | Ngõ số 43: Vào lOOm | 3.600 |
| 7 | Ngố số 14: Rẽ theo hàng rào Trường Tiểu học Đội cấn đến giáp đất khu dân cư số 1, phường Hoàng Văn Thụ | 5.400 |
| STT | í xý;' •; ; T$yc ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức giá |
| 8 | ầ4gỡ sế‘26: Rẽ ỏền cổng Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - R^ớqgjighiep- Dạy nghề Thái Nguyên | 3-600 |
| 9 | Ngo^re^vẫo khu dân cư Đoàn Ca múa dân gian Việt Bãc (giáp sân thể dục Trường Trung học cơ sờ Chu Vãn An) | 3.600 |
| 10 | Ngõ số 70: Từ Đoàn Ca múa dân gian Vỉệt Bắc đến giáp đất khu dân cư số 1, phường Hoàng Vãn Thụ | 3.600 |
| XXXIII | ĐƯỜNG MINH CẰU (Từ đường Bắc Sơn đến đường Phan Đình Phùng) | |
| 1 | Từ đường Bẳc Sơn đến đường Phủ Liễn | 15.000 |
| 2 | Từ đường Phủ Liễn đến đường Phan Đình Phùng | 17.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Ngách rẽ theo hàng rào Chùa Phủ Liễn vào lOOm, đường bê tông > 3,5m | 4.000 |
| 2 | Ngõ sổ 5A và 15A: Rẽ từ đường Minh cầu vào hểt khu dân cư quy hoạch tổ 22, phường Hoàng Vãn Thụ | 7.800 |
| 3 | Ngõ số 01: Rẽ theo hàng rào Công ty Lương thực, vào 100m | 6.600 |
| 4 | Ngõ số 02 và 04: Rẽ theo hàng rào chợ Minh cầu vào khu dân cư sau chợ Minh cầu | 8.400 |
| 5 | Ngõ sổ 62: Rẽ chân đồi pháo vào sân kho HTX Quyết Tâm | |
| 5.1 | Từ đường Minh cầu, vào lOOm | 4.200 |
| 5.2 | Qua lOOm đển hết đẩt sân kho | 3.000 |
| 6 | Ngõ sổ 92: Rẽ đến Trạm xá Công an tỉnh (đường cũ) | 4.200 |
| 7 | Ngõ số 100: Vào trạm xá Công an tình (đường mới), vảo lOOm | 8.000 |
| 8 | Ngõ sổ 146: Theo hàng rào Trường Hồ trợ và giáo dục trẻ em thiệt thòi Thái Nguyên vào tổ 19, phường Phan Đình Phùng | |
| 8.1 | Từ đường Minh Cầu, vào 200m | 6.000 |
| 8.2 | Qua 200m đến gặp phô Nguyễn Đình Chiểu | 3.600 |
| 9 | Ngõ sổ 153: Rẽ khu dân cư đôi diện Công ty cô phân chế biến thực phẩm Thải Nguyên (Bia Vicoba) | |
| 9.1 | Từ đường Minh cầu vào đến ngã 3 gặp đường quy hoạch khu dân cư có đường rộng > 9m | 8.000 |
| 9.2 | Trục còn lại trong quy hoạch khu dân cư có đường rộng > 9m | 6,600 |
| 10 | Ngô số 160: Rế theo hàng rào Công ty cổ phần May xuất khẩu Thái Nguyên, vào 150m | 5.000 |
| 11 | Ngõ sổ 206: Rẽ vào khu dân cư Công ty cổ phần May xuất khẩu Thái Nguyên, vào 150m | 6.000 |
| STT | TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức giá |
| XXXIV | ĐƯỜNG HOÀNG NGÂN (Từ ngã tư đường Minh cầu và đường Phan Đình Phùng đến cẩu sắt giáp đất phưừng Túc Duyên) | |
| 1 | Từ ngã tư đường Minh cẩu và đường Phan Đình Phùng đến đường Cách mạng Tháng tám | 13.000 |
| 2 | Từ đường Cách mạng tháng Tám đến ngã ba rẽ Đoàn Nghệ thụật tỉnh Thái Nguyên | 10.000 |
| 3 | Từ ngã ba rẽ Đoàn Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên đến hết Công ty Xây dựng số 2 | 8.000 |
| 4 | Từ hết đất Công ty Xây dựng số 2 đến cầu sắt giáp đất phường Túc Duyên | 6.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Ngõ rẽ vào Trụ sở Công an phường Phan Đình Phùng (mới) | |
| 1.1 | Có đường rộng > lOm | 8.400 |
| 1.2 | Có đường rộng < 1 Om | 6.000 |
| 2 | Rẽ theo Trạm biến áp Việt Xô đến gặp phố Xương Rồng | 4.000 |
| 3 | Các ngõ rẽ thuộc đoạn từ đường Cách mạng tháng Tám đến ngã ba rẽ Đoàn Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên, có mặt đường bê tông rộng > 3,5m, vào 150m | 6.000 |
| 4 | Các ngõ rẽ thuộc đoạn từ ngã ba rẽ Đoàn Nghệ thuật tỉnh Thái Nguyên đến hết Công ty Xây dựng số 2, có mặt đường bê tông rộng > 3,5m, vào 150m | 4.000 |
| 5 | Các ngõ rẽ thuộc đoạn từ hết đất Công ty Xây dựng số 2 đến cầu sẳt giáp đất phường Túc Duyên, có mặt đường bê tông rộng > 3,5m, vào 15Om | 3.000 |
| XXXV | PHÔ NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU (Từ đường Hoàng Văn Thụ qua Trường Tiểu học Nguyễn Huệ đến đường Phan Đình Phùng) | |
| 1 | Từ đường Hoàng Văn Thụ đến hết đất Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên | 7.800 |
| 2 | Từ giáp đẩt Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên đển gặp đường Phan Đình Phùng | 6.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Các đường trong khu dân cư quy hoạch Al, A2 có đường rộng > 9m | |
| 1.1 | Khu dân cư lô 2 + lô 3 | 7.200 |
| 1.2 | Khu dân cư lô 4 + lô 5 | 6.000 |
| 1.3 | Khu dân cư lô 6 + lô 7 | 5.400 |
| STT | yi^2^ỊịèỹưỜNG GIAO THÔNG | Mức giá |
| 2 | Cá|ỄỊ^phự.*càii’)ệiệổ đường bê tông > 2,5m, vào lOOm | 3.600 |
| XXXVI | ĐỌỌNGPHAN BỊNH PHÙNG (Từ đường Phùng Chí Kiênđểụâưòiig-^hống Nhất) | |
| 1 | Từ đường-phưrĩg Chí Kiên đến gặp đường Bển Tượng | 13.000 |
| 2 | Từ đường Bên Tượng đến gặp đường Thống Nhất | 15.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Rẽ cạnh số nhà 18, đường Phan Đỉnh Phùng đền gặp phố Nhị Quý | 7.000 |
| 1.1 | Các đường trong khu quy hoạch dân cư số 1, phường Trưng Vương (cạnh Đảng ủy khối các cơ quan) | 5.000 |
| 2 | Ngô số 17: Rẽ khu dân cư sau UBND phường Túc Duyên (đoạn trục phụ vuông góc với đường Phan Đỉnh Phùng) | 5.500 |
| 3 | Ngõ số 167: Rẽ vào tổ 14,15, phường Túc Duyên | |
| 3.1 | Từ đường Phan Đình Phùng, vào lOOm | 4.500 |
| 3.2 | Qua lOOm đến 250m | 3.500 |
| 4 | Ngõ số 168: Rẽ đổi diện Tỉnh ủy vảo tổ 14, phường Túc Duyên đi gặp ngõ tổ 14,15, phường Túc Duyên | 3.500 |
| 5 | Ngõ số 35: Rẽ vào tổ 13,14, phường Túc Duyên | |
| 5.1 | Từ đường Phan Đình Phùng, vào 200m | 3.400 |
| 5.2 | Qua 200m đến 500m, có mặt đường bê tông rộng > 2,5m | 3.000 |
| 6 | Ngõ số 85; Rẽ theo hàng rào Tỉnh ủy gặp phổ Nhị Quý (cổng Tỉnh ủy cũ) | 5.500 |
| 7 | Ngõ số 150B: Rẽ từ Công an phường Phan Đình Phùng (cũ), vào lOOm | 6.000 |
| 8 | Ngõ sồ 281: Vào 1 OOm | 4.500 |
| 9 | Ngõ số 158: Rẽ vào Trường Trung học phổ thông Dân lập Nguyễn Trãi | |
| 9.1 | Từ đường Phan Đỉnh Phùng, vào lOOm | 4.500 |
| 9.2 | Sau lOOm đến gặp đẩt khu dân cư so 10, phường Phan Đình Phùng | 4.000 |
| 9.3 | Các đường quy hoạch trong khu dân cư số 10, phường Phan Đình Phùng có đường rộng > 22,5m | 8.000 |
| 9.4 | Các đường quy hoạch trong khu dân cư số 10, phường Phan Đình Phùng có đường rộng > 12m, nhưng < 22,5m | 7.000 |
| 9.5 | Các đường quy hoạch trong khu dân cư số 10, phường Phan Đình Phùng cỏ đường rộng < 12,5m | 6.000 |
| 10 | Ngõ sổ 198 | |
| 10.1 | Từ đường Phan Đình Phùng vào đến ngã 3 đầu tiên | 5.000 |
| STT | TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức giá |
| 10.2 | Từ ngâ 3 đầu tiên đi về hai phía lOOm |
4.000 4.000 |
| 11 | Rẽ cạnh số nhà 321, vào lOởm | |
| 12 | Ngõ số 377: Rễ sau Câng ty thức ăn gia súc gặp phố Xương Rồng | 4.000 |
| 13 | Ngõ số 366: Rẽ vào tập thể Công ty Thức ăn gia súc cũ | |
| 13.1 | Vào 50m | 4.500 |
| 13.2 | Sau 50m đến 150m | 4.000 |
| _ 14 | Ngõ sổ 392: Rẽ gặp phổ Nguyễn Đình Chiểu | 3.500 |
| 15 | Ngõ số 446 và 466: Rẽ khu dân cư Hồng Hà vào 150m có mặt đường bê tông rộng > 2,5m | 6.000 |
| 16 | Các đường trong khu dân cư số 3 + 4, phường Đồng Quang đã xây dựng xong hạ tầng | |
| 16.1 | Đường rộng > 14,5m | 7.000 |
| 16.2 | Đường rộng > 9m và < 14,5m | 6.000 |
| XXXVH | PHỐ TÔ NGỌC VÂN (Từ đường Phan Đình Phùng đến phố Nguyễn Bính) | |
| 1 | Toàn tuyến | 7.000 |
| xxxvni | PHÓ NGUYÊN BINH (Từ phố Văn Cao qua đường Phan Đình Phùng đến gặp tuyến sổ 19, khu dân cư số 1, 3,4,5, phường Đồng Quang) | |
| 1 | Toàn tuyến | 7.000 |
| XXXIX | PHÓ XƯƠNG RÒNG (Tử đường Cách mạng tháng Tám qua cọng Trường Trung học cơ sờ Nha Trang đến đường Phan Đình Phùng) | |
| 1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám đến hết đất Trường Trung học cơ sở Nha Trang | 7.000 |
| 2 | Tù giáp đất Trường Trung học cơ sở Nha Trang đển gặp đường Phan Đình Phùng | 5.400 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Rẽ vào Chùa ống, vào lOOm | 3.500 |
| 2 | Ngõ số 54: Vào lOOm | 3.500 |
| 2.1 | Ngách rẽ khu dân cư Đoàn nghệ thuật Thái Nguyên, vào 50m | 3.000 |
| 3 | Rẽ theo hàng rào cạnh Trường Trung học cơ sở Nha Trang, vào lOOm | 3.500 |
| 4 | Từ Trạm biến áp, vào 5 Om | 3.500 |
| XL | ĐƯỜNG BẾN OÁNH (Từ đường Bến Tượng đền cầu treo Bến Oánh) | |
| 1 | Từ đường Bến Tượng đến ngã 3 phố Cột Cờ | 19.000 |
| STT | .z w đường giao thông jx;, - ■ - | Mức giá |
| 2 | iỉgã 3 phố Cột Cờ đến rẽ Công ty cổ phân Nưởc sạch TnạĩíNguyên | 15.500 |
| 3 | Từ re Cộng ty . cổ phần Nước sạch Thái Nguyên đến rẽ bển phà Soi | 12.000 |
| 4 | Từ rẽ bến phà Soi đến cống xiphông qua đường | 7.500 |
| 5 | Từ cống xiphông qua đường đến cầu treo Bến Oánh | 6.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Ngõ số 315: Rẽ khu dân cư Công ty cổ phần Thương mại tổng hợp (Nông sản thực phẩm cũ) đi gặp phố Cột Cờ | 9.600 |
| 2 | Ngõ số 230: Rễ khu dân cư Đài Phát thanh Truyền hỉnh tỉnh | |
| 2.1 | Trục chính vào hểt đất Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh | 6.000 |
| 2.2 | Qua đẩt Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh đển hết khu dân cư có đường rộng > 3,5m | 4.800 |
| 3 | Ngõ số 224: Rẽ đến cổng Công ty cổ phẩn Nước sạch Thái Nguyên | 6.600 |
| 4 | Ngõ số: 155; 222; 165; 201; 220: | |
| 4.1 | Mặt đường bẽ tông rộng > 3,5m, vào lOOm | 4.800 |
| 4.2 | Đường bê tông rộng > 2,5m, nhưng < 3,5m, vào 1 OOm | 4.200 |
| 4.3 | Các đường quy hoạch trong Khu dân cư số 3, phường Trưng Vương | 4.000 |
| 5 | Ngõ số 182: Rẽ xóm phà Soi đến đường đê Sông cầu | |
| 5.1 | Trục chính vào đến khu tái định cư kè Sông cầu | 4.800 |
| 5.2 | Từ khu tái định cư kè Sông cầu đến gặp đường Thanh Niên | 4.200 |
| 5.3 | Các đường ngang trong khu quy hoạch tái định cư | 3.800 |
| 6 | Rẽ cạnh số nhà 160 vào tổ 5, phường Túc Duyên | |
| 6.1 | Vào lOOm, đường bê tông rộng > 2,5m | 3.400 |
| 6.2 | Qua lOOm đến 25Om, mặt đường bê tông rộng > 2,5m | 2.700 |
| 7 | Ngõ số 140; 114 và 57: | |
| 7.1 | Vào 100m, mặt đường bê tông rộng > 2,5m | 3.400 |
| 7.2 | Qua lOOm đến 250m, mặt đường bê tông rộng > 2,5m | 2.700 |
| 8 | Rẽ khu dân cư số 4, phường Túc Duyên (khu dân cư Detech) | |
| 8.1 | Từ đường Bến Oánh đến đê Sông cầu | 4.800 |
| 8.2 | Các đường còn lại trong khu quy hoạch | 4.200 |
| 9 | Ngõ số 68; 16 và 5: | |
| 9.1 | Vào lOOm, mặt đường bê tông rộng > 2,5m | 3.000 |
| 9.2 | Qua lOOm đến 250m, mặt đường bê tông rộng > 2,5m | 2.500 |
| 10 | Ngõ số 1, đi bển đò Oánh (cũ), vào IQOm | 4.200 |
| STT | TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức giá |
| XLI | ĐƯỜNG TÚC DUYEN (Từ đường Phan Đình Phừng qua cổng Trụ sờ UBND phường Tííc Duyên đến cầu treo Huống) | |
| 1 | Từ đường Phan Đình Phùng đển hết đất UBND phường Túc Duyên | 7.200 |
| 2 | Từ hết đất UBND phường Túc Duyên đến hết đất cửa hàng xăng dầu số 61 Túc Duyên | 6.000 |
| 3 | Từ hết đất của hàng xăng dầu số 61 Túc Duyên đến lồi rẽ đi cầu phao Huống Trung | 4.800 |
| 4 | Tử lối rẽ đi cầu phao Huống Trung đến cầu treo Huống Trung | 3.600 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Ngố số 18: Rẽ theo hàng rào ƯBNDphuờng Túc Duyên, vào lOOm | 4.400 |
| 2 | Rẽ khu dân cư số 7A, 7B, phường Túc Duyên, vào lOOm | 4.200 |
| 3 | Ngõ số 139; 215; 239 rẽ đi tồ 18,19, vào lOOm | 2.700 |
| 4 | Ngõ sổ 249; 265; 267; 287; 295, vào lOOm | 2.700 |
| 5 | Ngõ số 210: Rẽ tồ 23, vào lOOm | 2.500 |
| 6 | Ngõ rẽ tổ 22, vào lOOm | 2.700 |
| XLII | ĐƯỜNG BẮC NAM (Từ đường Cách mạng tháng Tám đến ngã ba Bắc Nam gặp đường Thống Nhất) | |
| 1 | Toàn tuyển | 12.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Ngố số 67: Rẽ đi tổ 18, phường Gia Sàng | |
| 1.1 | Vào 100m | 3.400 |
| 1.2 | Qua lOOm đến 200m | 2.700 |
| 2 | Ngố sổ 105: Rẽ đi tổ 19, phường Gia Sàng (sân kho hợp tác xã cũ), vào lOOm | 4.200 |
| 3 | Ngõ số 141: Đi gặp ngõ số 536 đường Cách mạng tháng Tám, vào 50m | 3.400 |
| 4 | Ngõ số 92: Rẽ đến cổng HTX cơ khí Bắc Nam | 4.500 |
| 5 | Ngõ rẽ cạnh sổ nhà 126, vào 70m | 4.200 |
| 6 | Ngõ số 157; 177: Rẽ đi tổ 19 và 22, phường Gia Sàng, vào lOŨm | 3.800 |
| 7 | Ngõ sổ 247: Rẽ đi tỗ 23, phường Gia Sàng, vào lOOm | 3.400 |
| 8 | Các đường trong khu đô thị Hồ điều hòa Xương Rồng đã xong hạ tầng | |
| 8.1 | Đường bê tông rộng > ỉ 8m | 9.000 |
| 8.2 | Đường bê tông rộng > I Om, nhưng < 18m | 7.000 |
| STT / | ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức gỉá |
| xmp | 'ÌỨỞNẹ^^Ịị QUANG (Từ đuímg Bắc Nam đến đường VíàỊaỊnKinên 'ắịỉng phong) | |
| 1 | ^Ệư jđ^ờng;pặ/Nam đến hết đất Trường Mầm non Văn Lang | 4.200 |
| 2 | Từlhếtùââỉ^Irường Mầm non Văn Lang đển hết đẩt Nhà Văn hóa tồ 7, phường Gia Sàng | 3.800 |
| 3 | Từ hết đất Nhà Văn hóa tổ 7. phường Gỉa Sàng đến đường sắt | 2.800 |
| 4 | Từ đường sat đến gặp đường Thanh niên xung phong | 2.300 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Ngõ rẽ đối diện Trường Mầm non Văn Lang, vầo lOOm | 2.500 |
| 2 | Các nhánh rẽ trên đoạn từ đường Bắc Nam đển đường sắt cỏ đường bê tông rộng > 2m, vào ỊOOm | 1.800 |
| XLIV | ĐƯỞNG GIA SÀNG (Từ đường Cách Mạng tháng Tám qua cổng UBND phường Gia Sàng đến Trạm nghiên cứu sét) | |
| 1 | Từ đường Cách Mạng tháng Tám đến cong UBND phường Gia Sàng | 5.000 |
| 2 | Từ cổng ƯBND phường Gia Sàng đến ngã 3 cổng Trường Tiểu học Gia Sàng | 4.000 |
| 3 | Từ cổng Trường Tiểu học Gia Sàng đển ngã 3 đi khu dân cư số 1 Gia Sàng | 3.500 |
| 4 | Từ ngã ba đi khu dân cư số 1 Gia Sàng đển Trạm nghiên cứu sét | 3.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Rẽ theo hàng rào Công an phường Gia Sàng gặp đường rẽ đi xưởng dậu cũ, vào 150m | 3500 |
| 2 | Rẽ vào đển cổng Trường Tiểu học Gia Sàng | 2.800 |
| 3 | Rẽ Trạm nghiên cứu sét đến giáp đất khu dân cư bệnh xá Ban chỉ huy Quân sự | 2.500 |
| 4 | Rẽ đến hết hại chăn nuôi HTX Gia Sàng cũ | 2.500 |
| 5 | Các đường quy hoạch trong khu tái định cư Trạm xử lý nước thải | 3.000 |
| XLV | ĐƯỜNG THANH NIÊN XUNG PHONG (Từ đường Cách mạng tháng Tám đến đường 3/2) | |
| 1 | Từ đường Cách mạng tháng Tám đến đường rẽ vào Khu di tích lịch sử Thanh niên xung phong Đại đội 915 + 50m | 6.500 |
| 2 | Từ đường rẽ vào Khu di tích lịch sử Thanh niên xung phong Đại đội 915 + 5 Om đến đường sắt Hà Thái | 3.500 |
| STT | TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức giá |
| 3 | Tứ đường sằt Hà Thái đến hết suối Loàng | 2.800 |
| 4 | Từ suối Loáng đến cách đường 3/2 3Ó0m | 4.000 |
| 5 | Tử cách cách đường 3/2 300m đến gặp đường 3/2 | 5.000 |
| JTrục phụ | ||
| 1 | Các đường rẽ từ đường Thanh niên xung phong vào khu tập thể Cán A, vào lOOm | 2.500 |
| 2 | Rẽ Đài tưởng niệm Thanh niên xung phong, vào 1 OOm | 2.500 |
| 3 | Rè song song theo đường sắt đến xưởng cán Công ty cổ phần Kim khí Gia Sàng | 2.000 |
| 4 | Rẽ từ Bờ Hồ đển Nhà Văn hóa tổ 7, phường Tân Lập | 3.000 |
| XLVI | ĐƯỜNG GA THÁI NGUYÊN (Từ đường Lương Ngọc Quyến qua Ga Thái Nguyên đến đường Quang Trung) | |
| 1 | Từ ngã tư đường Lương Ngọc Quyến đển gặp đường sẳt Hà Thái | 12.000 |
| 2 | Từ đường sắt Hà Thái đến gặp đường Quang Trung | 10.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Ngõ rẽ từ số nhà 208 theo hàng rào sau chợ Đồng Quang đến gặp ngõ số 108 đường Lương Ngọc Quyến | 5.000 |
| 2 | Ngõ sổ 216: Rẽ vào Công ty cổ phẩn In Thái Nguyên | |
| 2.1 | Từ trục chính đến cổng Công ty cổ phần In Thái Nguyên | 5.000 |
| 2.2 | Từ cổng Công ty cỗ phần In Thái Nguyên vào hai phía 15 Om | 4.000 |
| 3 | Ngõ số 260: Rẽ vào khu dân cư Ao dân quân | |
| 3.1 | Từ đường Ga Thái Nguyên, vào 15 Om | 5.500 |
| 3.2 | Qua 150m đến hểt đất Trường Mẩm non Quang Trung | 5.000 |
| 4 | Ngõ số 215: Vào lOOm (khu dân cư bãi sân ga) | 4.500 |
| 5 | Ngõ số 312: Rẽ ƯBND phường Quang Trung, vào lOOm | 5.000 |
| 6 | Ngõ số 334: Rẽ đến Trường Trung học cơ sở Quang Trung | 4.000 |
| 7 | Ngõ sổ 157: Vào lOOm | 3.500 |
| 8 | Ngõ số 378: Rẽ Trung tâm Bảo ượ và công tác xã hội tinh Thái Nguyên | |
| 8.1 | Từ đường Ga Thái Nguyên, vào 200m | 4.000 |
| 8.2 | Qua 200m đến hết Trung tâm Bâo ượ và Công tác xã hội tỉnh Thái Nguyên (không bao gồm đường quy hoạch khu tải định cư đường Việt Bắc) | 3.200 |
| 9 | Ngõ số 404: Rẽ đển cầu sắt sau Z159 | |
| 9.1 | Từ đường Ga Thái Nguyên đến hết đất Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân | 4.000 |
| STT | fùyc ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức giá |
| 9.2 ? | Tủ hết đất Trường Tiểu học Nguyễn Viểt Xuân đến cầu sắt | 3.500 |
| XLVII | tìƯ^QLÊ^QUÝ ĐÔN (Từ đường Lương Ngọc Quyến đến đường Lương Thế Vinh) | |
| 1 | Từ đường Lương Ngọc Quyến đển đường rẽ cổng Sân vận động Đại học Sư phạm Thái Nguyên | 12.000 |
| 2 | Từ đường rẽ vào cổng Sân vận động Đại học Sư phạm Thái Nguyên đển gặp đường Lương Thé Vinh | 10.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Các đường khu quy hoạch khu dân cư Nam Đại học Sư phạm Thái Nguyên, có mặt đường rộng > 7m | 7.800 |
| 2 | Các đường quy hoạch khu tải định cư Dự án thoát nước và xử lý nước thải Thành phố Thái Nguyên có mặt đường rộng > 7m | 6.000 |
| XLVHI | ĐƯỜNG LƯƠNG THẾ VINH (Từ đường Lương Ngọc Quyến qua cổng Công ty cổ phần Xây dựng số 1 đến đường Mô Bạch) | |
| 1 | Từ đường Lương Ngọc Quyến đến ngã 3 rẽ khu dân cư số 2, phường Quang Trung | 6.000 |
| 2 | Từ ngã 3 rẽ khu dân cư số 2, phường Quang Trung đến gặp đường Lê Quý Đôn | 6.600 |
| 3 | Từ đường Lê Quý Đôn đến gặp đường Mỏ Bạch (đê Mỏ Bạch) | 7.200 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Các ngõ sô 7; 22; 24; 26; 43; 60 và 80: Vào 1 OOm | 3.600 |
| 2 | Khu dân cư số 2, phường Quang Trung | |
| 2.1 | Đường rộng > 9m | 4.500 |
| 2.2 | Đường rộng > 6m, nhưng < 9m | 3.600 |
| 2.3 | Đường rộng < 6m | 3.000 |
| 3 | Ngõ số 125: Vào 250m | 3000 |
| 4 | Ngõ số 96A; 96B; 147; 165 và ngõ rẽ từ số nhà 169: Vào lOOm | 3.500 |
| 5 | Các trục đường trong khu dân cư sổ 3, phường Quang Trung | |
| 5.1 | Đường rộng > 19m | 6.000 |
| 5.2 | Đường rộng > 12m nhưng < 19m | 4.500 |
| XLIX | ĐƯỜNG MỎ BẠCH (Từ đường Dương Tự Minh đến cổng Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) | |
| 1 | Tử đường Dương Tự Minh đền dường sắt Hà Thái | 6.500 |
| STT | TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức giá |
| 2 | Từ đường săt Hà Thái đển cống Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên | 7.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Khu dân cư đối Yên Ngựa: Các đường quy hoạch trong khu dân cư (đã xong hạ tầng) | 4.800 |
| 2 | Ngố số 21: Rẽ cạnh Nhà Văn hóa Mỏ Bạch, vảo lOOm | 4.000 |
| 3 | Rẽ từ số nhà 01 vào lOOm xuống chân đê đường Mỏ Bạch | 3.000 |
| 4 | Đường rẽ song song đường sắt, vào lOOm | 3.500 |
| 5 | Đường quy hoạch trong khu dân cu Đại học Nông Lâm Thái Nguyên | |
| 54 | Đường rộng > 6m | 5.500 |
| 5.2 | Đường rộng > 3,5m, nhưng < 6m | 4.500 |
| L | PHÔ ĐÔNG QUANG (Từ đường Hoàng Văn Thụ qua khu dân cư Tỉnh đội gặp đường Lương Ngọc Quyến) | |
| 1 | Từ đường Hoàng Văn Thụ đến giáp đất Khách sạn Đông Á n | 7.000 |
| 2 | Từ giáp đất Khách sạn Đông Á II đi gặp đường Lương Ngọc Quyến | 6.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Rẽ nhà hồng ASEAN, vảo 150m | 4.800 |
| 2 | Rẽ khu dân cư đồi C25 cũ, vào 15 Om | 4.800 |
| 3 | Rẽ vào khu dân cư số 2, phường Đồng Quang gặp phố Đồng Quang | 5.200 |
| 4 | Rẽ vào khu dân cư Tỉnh đội, vào 150m | 4.500 |
| LI | ĐƯỜNG VIỆT BẤC (Từ đường Thống Nhất qua Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc đến gặp đường Mô Đạch) | |
| 1 | Từ đường Thong Nhất đển gặp đường Ga Thái Nguyên | 12.000 |
| 2 | Tù đường Ga Thái Nguyên đến gặp đường rẽ khu tái định cư đường Việt Bắc | 11.000 |
| 3 | Từ đường rẽ khu tái định cư đường Việt Bẳc đến gặp đường Mỏ Bạch | 10.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Các trục phụ có mặt đường bê tông > 2,5m, vào ỈOOm | 3.500 |
| 2 | Các đường quy hoạch trong khu tái định cu tổ 38, phường Quang Trung, đã xong hạ tầng | 3.500 |
| 3 | Các đường quy hoạch trong khu tái định cư đường Việt Bấc | |
| 34 | Đường rộng >19m | 5.000 |
| 3.2 | Đường rộng >11,5m nhưng <19m | 4.000 |
| STT . |
|
Mức giá |
| LII * | WỜNGG TRUNG (Từ đường sắt Hà Thái đến ^ấ3gặp<ỉưỖXg Thịnh Đức và đường Tân Cương) | |
| 1 | ì^^ởng-ậắ^ííà Thái đến ngã ba gặp đường Z115 | 13.200 |
| 2 | Từ ngắ ba gặp đường Z115 đến qua ngã 3 Đán đi Núi Cốc lOOm (đến đất Chợ Đán) | 13.800 |
| 3 | Từquangã3 Đán đi Núi Cốc lOOm đen ngã 3 rẽ pho Lê Hữu Trác | 9.000’ |
| 4 | Từ ngã ba rẽ phố Lê Hữu Trác đến gặp đường Thịnh Đức và đường Tân Cương (rẽ Dốc Lim) | 7.000 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Rẽ khu dân cư Z159 | |
| 1.1 | Từ trục chính vào đển cổng Z159 | 6.000 |
| 1.2 | Đoạn còn lại và các đường khác trong khu dân cư z 159 có mặt đường bê tông rộng > 2,5m | 3.000 |
| 2 | Ngõ số 155: Rẽ khu dân cư X79 | |
| 2.1 | Vào lOOm | 4.200 |
| 2.2 | Đoạn còn lạì và các đường khác trong quy hoạch khu dân cư X79 có đường rộng > 5m | 3.600 |
| 3 | Ngõ số 233: Rẽ vào X79 vả Trường Cao đẳng Nghề sổ 1, Bộ Quổc phòng | |
| 3.1 | Vào 150m | 5.200 |
| 3.2 | Đoạn còn lại và các đường khác trong khu dân cư X79 có đường rộng > 5m | 4.200 |
| 4 | Ngõ số 243: Vào lOOm | 3.800 |
| 5 | Ngõ số 245: Rẽ Tiểu đoàn 2, vào 150m | 4,200 |
| 6 | Rẽ khu dân cư sổ 3, số 4, phường Tân Thịnh | |
| 6.1 | Từ đường Quang Trung, vào lOOm | 6.000 |
| 6.2 | Các đường quy hoạch trong khu dân cư có đường rộng > 5m | 5.000 |
| 7 | Rẽ từ đường Quang Trung vào đến hết đất UBND phường Tân Thịnh | 4.200 |
| 8 | Rẽ vào khu tập thể Công ty cổ phần Tư vấn Xây dựng giao thông | |
| 8.1 | Từ đường Quang Trung, vào 15 Om | 3.800 |
| 8.2 | Các đoạn còn lại trong khu tập thể Xí nghiệp Khảo sát thiết kế giao thông có đường rộng > 5m | 3.200 |
| 9 | Rẽ đi Trường Tiểu học Lưong Ngọc Quyến (cũ), vào lOOm | 4.200 |
| 10 | Ngõ số 365: Rẽ tổ dân phố số 18, phường Thịnh Đán (cạnh kiốtxăng), vào lOOm | 4.200 |
| 11 | Ngõ số 340: Rẽ tổ dân phố số 19, phường Thịnh Đán, vào lOOm | 4’200 |
| STT | TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức giá |
| 12 | Ngõ số 407: Vào 150m | 4.200 |
| 13 | Ngõ số 398: Rẽ vào cổng cũ Trường Cao đẳng Sư phạm đến giáp đẩt Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên | 4.800 |
| 14 | Ngỗ sô 417: Rẽ vào tổ dân phố số 20, đổi diện cổng Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên, vào lOOm | 4.700 |
| 15 | Ngõ số 429: Vào ỈOOm | 4.200 |
| 16 | Ngõ sồ 443: Rẽ cạnh Công an phường Thịnh Đán vào lOOm | 4.200 |
| 17 | Ngõ số 402: Rẽ cạnh Bệnh viện A Thái Nguyên vào khu dân cư số 6, phường Thịnh Đán | |
| 17.1 | Từ đường Quang Trung đến hết khu dân cư có đường rộng > 12m | 7.200 |
| 17.2 | Rẽ vào lô 2 + 3 đã xong hạ tầng có đường rộng > 6m, nhưng < 12m | 6.000 |
| 18 | Ngõ số 463: Rế cạnh Báo Nông nghiệp Việt Nam, vào 150m | 5.000 |
| 19 | Ngõ sổ 541: Vào lOOm | 3.500 |
| 20 | Ngõ số 573: Rẽ cạnh Chợ Đán, vào lOOm | 4.200 |
| 21 | Ngõ số 604: Rẽ vào Đội Thuế phường Thịnh Đán, vào lOOm | 3.000 |
| 22 | Ngõ số 613; 621: Vào lOOm | 2.800 |
| 23 | Ngõ số 620: Ngõ cạnh Trường Ngô Quyển, vào 150m | 2.800 |
| 24 | Ngõ số 675: Vào lOOm | 2.500 |
| 25 | Ngõ số 689; 691: Vào 1 OOm | 2.300 |
| 26 | Ngõ số 648: Vào 200m | 2.300 |
| 27 | Ngõ số 634: Ngố rẽ vào đến Chùa Đán | 2.800 |
| 28 | Rẽ cạnh kênh Núi Cốc đển sau Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội tỉnh Thái Nguyên, vào 15 Om | 2.500 |
| 29 | Rẽ Trung tâm 05, 06 tỉnh Thái Nguyên, vào 200m | 2.800 |
| 30 | Các đường quy hoạch trong khu dân cư sổ 10, phường Thịnh Đán | |
| 30.1 | Từ đường Quang Trung vào khu dân cư, đường rộng 20,5m | 6.000 |
| 30.2 | Đường rộng 36m | 5.000 |
| 30.3 | Đường rộng <19,5m | 6.000 |
| 31 | Ngõ số 409: Vào lOOm | 3.500 |
| 32 | Ngõ sổ 400: Vào lOOm | 4.000 |
| 33 | Các đường quy hoạch trong khu dân cư số 5, phường Thịnh Đán | |
| 33.1 | Từ đường Quang Trung vào khu dân cư, đường rộng 22,5m | 5.000 |
| 33.2 | Đường quy hoạch trong khu dân cư rộng <14,5m | 4.000 |
| 34 | Ngỡ số 721: Vào 150m | 2.800 |
|
: 1 'ỉ 111 •.V.YrRVC ĐƯỜNG GIAO THÔNG |
Mức giá | |
| Uv | LỂ HỮU TRÁC (Từ đường Quang Trung qua 'ĩxu^g?ưều bọc Lương Ngọc Quyển đểu hết đất Bệnh ^M&thần) , | |
| 1 | Từ đường Quang Trung đển hết đất Trường Tiểu học Lương Ngọc Quyến | 5.000 |
| 2 | Từ hết đất Trường Tiểu học Lương Ngọc Quyến đển hết đất Bệnh vỉện Tâm thần | 4.500 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Ngõ số 85: Ngõ rẽ đi Nhà Văn hóa tổ 14, phường Thịnh Đán, vào lOOm | 2.500 |
| 2 | Ngõ so 24 và ngõ số 64: Vào 15Om | 2.000 |
| LIV | ĐƯỜNG PHỦ THÁI (Từ đường Quang Trung qua Trưởng Đại học Công nghệ Giao thông Vận tâi gặp đường Thống Nhất) | |
| 1 | Từ đường Quang Trung đến hết đất khu dân cư sổ 1, phường Tân Thịnh | 4.500 |
| 2 | Từ giáp đất khu dân cư số 1, phường Tân Thịnh đến ngã 3 rẽ đỉ Trường Đạỉ học Công nghệ Giao thông Vận tải | 4.000 |
| 3 | Từ ngã 3 rẽ đi Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải đến cổng Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải | 2.500 |
| 4 | Từ cổng Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải đến rẽ Công ty cổ phần Xây dựng giao thông số I | 4.000 |
| 5 | Từ rẽ Công ty cổ phần Xây dựng giao thông số I đến gặp đường Théng Nhất | 4.500 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Rẽ khu dân cư số 1, phường Tân Thịnh, đã xây dựng xong hạ tầng | |
| LI | Đường rộng > 14,5m | 4.000 |
| 1.2 | Đường > 9m, nhưng < 14,5m | 3 500 |
| 2 | Từ giáp đất khu dân cư số 3, phường Tân Thịnh đến gặp ngã ba cồng Bệnh viện Lao và bệnh phổi ra đường Thống nhất | |
| 2.1 | Đường mới | 4.500 |
| 2.2 | Đường cũ | 3500 |
| 3 | Ngõ số 109; 107; 100; 97: Vào lOOm | 3.000 |
| 4 | Ngỡ số 65: Rẽ khu dân cư Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | 3.200 |
| 5 | Ngố số 46: Vào Nhà Vãn hóa tổ 19, phường Tân Thịnh | |
| 5.1 | Vào đến hểt Nhà Văn hóa tổ 19, phường Tân Thịnh | 2.700 |
| STT | TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức giá |
| 5.2 | Các đường nhánh còn lại có đường rộng > 5m |
2.200 2.700 |
| 6 | Ngõ số 44: Rẽ khu dân cư Công ty cồ phần Xây dựng phát triển Nông thôn, vào 15 Om | |
| 7 | Ngõ số 31: Vảo 1 OOm | 2.300 |
| 8 | Ngố số 32: Rẽ Nhà Vãn hóa tổ 18, phường Tân Thịnh, vào 150m | 2.700 |
| LV | ĐƯƠNG TÂN THỊNH (Từ đường Quang Trung qua Trường Cao đẳng Kỉnh tế Tài chính gặp đường 3-2) | |
| 1 | Từ đường Quang Trung, vào 150m | 4.200 |
| 2 | Qua 150m đến cống Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật | 2.700 |
| 3 | Từ cống Trường Cao đẳng Kinh tể Kỹ thuật đến giáp đất Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính | 3.800 |
| 4 | Từ giáp đất Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính đến gặp đường 3-2 | 5.400 |
| Trục Phụ | ||
| 1 | Ngo số 4; 45; 75; 58; 68; 84: 109; 191: Vào lOOm | 2.500 |
| 2 | Ngõ số 101: Vào 200m | 2.500 |
| 3 | Ngõ số 137 | |
| 3.1 | Vào 150m | 2.700 |
| 3.2 | Qua 150m đến 400m | 2.500 |
| 4 | Ngõ số 125,122,127: Vào 150m | 2.500 |
| LVI | ĐƯỜNG Z115 (Từ đường Quang Trung đến đường Tố Hữu) | |
| 1 | Từ đường Quang Trung đến hết đất Ký túc xá sinh viên | 8.400 |
| 2 | Từ hểt đất Ký túc xá sinh viên đến cầu vượt Sơn Tiền | 4.500 |
| 3 | Từ cầu vượt Sơn Tiến đến gặp đường Tố Hữu | 3.600 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Ngõ số 5: Rẽ đến cổng phụ UBND phường Tân Thịnh | 3.600 |
| 2 | Ngõ số 16; 30: Rẽ Nhà Văn hóa tố 7, phường Tân Thịnh, vào lOOm | 3.600 |
| 3 | Ngõ số 25: Vào lOOm | 3.600 |
| 4 | Ngõ số 43: Vào lOOm | 3.600 |
| 5 | Rẽ vào khu dân cư tổ 10, phường Tân Thịnh | |
| 5.1 | Từ đường Z115 vào 150m | 3.600 |
| 5.2 | Qua 150m đến250m | 3.000 |
| 6 | Ngõ số 75: Vào lOOm | 3.000 |
| 7 | Ngõ rẽ vào khu dân cư quy hoạch Trường Thiếu sinh quân (cũ) thuộc tổ 7, phường Tân Thịnh |
| stĩ/('ỉ |
: M, -' ^ục ĐƯỜNG GIAO THÔNG |
Mức giá |
| 7.1-1 | VàơỊOOm / | 3.000 |
| 7.2 . | lOOm dển 250m | 2.600 |
| 8 | Nặ©=sẳ4tiộ: Rẽ vào Tòa án Quân sự Quân khu I | |
| 8.1 | Từ đường z 115 đến cổng Tòa án Quân sự Quân khu I | 4.200 |
| 8.2 | Từ cổng Tòa án Quân sự Quân khu I đến Nhà Văn hóa tổ 6, phường Tân Thịnh | 3.000 |
| 8.3 | Đoạn còn lại có mặt đường bê tông > 3m | 2.400 |
| 9 | Rẽ đi Văn phòng Đại học Thái Nguyên | |
| 9.1 | Từ đường Z115 đến rẽ cổng Văn phòng Đại học Thái Nguyên, có đường rộng > 19m | 10.000 |
| 9.2 | Các đường trong khu dân cư quy hoạch Nam Đại học Thái Nguyên đã xây dựng xong hạ tang | |
| 9.2.1 | Đường rộng > 14m, nhưng < 19m | 6.000 |
| 9.2.2 | Đường rộng > 9m, nhưng < 14m | 5.000 |
| 9.3 | Các nhánh rẽ từ trục phụ đường Z115 đi Văn phòng Đại học Thái Nguyên vào tổ 2 và tổ 3, phường Tân Thịnh | |
| 9.3.1 | Từ trục phụ, vào 200m | 3.000 |
| 9.3.2 | Qua 200m đến 500m | 2.500 |
| 9.4 | Nhánh rẽ từ trục phụ đối diện Văn phòng Đại học Thái Nguyên đi đến cầu sắt sau Z159 | 3.000 |
| 10 | Ngõ rẽ đi Nhà Vãn hóa tồ 5, phường Tân Thịnh, vào 150m | 3.200 |
| 11 | Ngõ rẽ cạnh Trường Trung học phổ thông vùng cao Việt Bắc vào đến cầu vượt tuyến tránh Quốc lộ 3 | 3.200 |
| 12 | Ngõ rẽ cạnh Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên, vào lOOm | 3.200 |
| 13 | Ngõ rẽ đi Nhà Văn hóa tổ 3, Tiền Ninh (2 đường), từ đường Z115, vào lOOm | 3.000 |
| 14 | Rẽ từ cổng Z115 đến đất khu dân cư xóm Nước Hai | |
| 14.1 | Từ cảng Z115 đi khu dân cư xóm Nước Hai, vào lOOm | 2.500 |
| 14.2 | Rẽ khu dân cư xóm Nước Hai và các đường trong khu dân cư quy hoạch tái định cv xóm Nước Hai, vào 1 OOm | 2.300 |
| 15 | Rẽ khu dân cư xóm Thái Sơn và các đường ưong khu dân cư quy hoạch Thái Sơn, vào 1 OOm | 2.500 |
| 16 | Ngõ rẽ cạnh Nhà Vãn hóa Z115, vào lOOtn | 2.500 |
| 17 | Các ngõ rẽ còn lại vào lOOm đường rộng > 2,5m | 2.200 |
| LVI1 | ĐƯỜNG TÓ HỮU (Từ đường Quang Trung qua UBND xã Quyết Thắng đến hết đất thành phố) | |
| 1 | Từ đường Quang Trung đến hểt khu dân cư sổ 6, phường |
|
| STT | TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG | Mức gỉá |
| Thịnh Đán (giai đoạn 2) | ||
| 2 | Tỳ hết khu dân cư sổ 6, phường Thịnh Đán (giai đoạn 2) đên ngã 3 gặp đường z 115 | 4.000 |
| 3 | Từ ngã ba gặp đường Z115 đến ngã tư xóm Cây Xanh | 3.500 |
| 4 | Từ ngã tư xóm Cây Xanh đến đường rẽ ƯBND xã Phúc Xuân | 2.500 |
| 5 | Từ đường rẽ ƯBND xã Phúc Xuân đến đường rẽ Trạm Y tế xã Phúc Xuân | 3.000 |
| 6 | Từ đường rẽ Trạm Y tế xã Phúc Xuân đến ngã ba đi Nam Hồ Núi Cổc | 2.500 |
| 7 | Từ ngã ba đi Nam Hồ Núi Cốc đến đầu cầu Khuôn Năm | 2.000 |
| 8 | Từ đầu cầu Khuôn Năm + 500m | 1.500 |
| 9 | Đoạn còn lại đến het đất thành phố | 1.100 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Ngố số 13; 15; 22; 27; 28; 33; 38: Vào lOOm | 2.300 |
| 2 | Ngõ số 36: Vào 5 Om | 2.300 |
| 3 | Ngõ số 45; 51; 999: Vào 150m | 2300 |
| 4 | Ngõ sổ 42: Vào 150m | 3.000 |
| 5 | Cảc đường quy hoạch khu dân cư số 6, giai đoạn 2, phường Thịnh Đán, rộngl5,5m | 3.500 |
| 6 | Các đường quy hoạch khu tái định cư sổ 11, phường Thịnh Đán (không bám đường Tố Hưu) | 3.500 |
| 7 | Đường quy hoạch khu tái định cư phường Thịnh Đán và xã Quyết Thắng | |
| 7.1 | Từ đường Tổ Hữu vào khu tái định cư, đường quy hoạch rộng 41 m (đường đôi) | 4.500 |
| 7.2 | Đường rộng 15m | 3.500 |
| 7.3 | Đường rộng < 15m | 3.300 |
| 8 | Ngõ số 70: Đi xóm Gò Móc, vào 150m | 1.500 |
| 9 | Ngõ số 80; 100: Rẽ đi Chùa Cả, vào 500m | 1.400 |
| 10 | Rẽ đi Sơn Tiến gặp đường Z115,có mặt đường bê tông > 3m | 2.000 |
| 11 | Rẽ xóm Cây Xanh (đối diện X84), vào 1 OOm | 1.200 |
| 12 | Rẽ đến quán 300 | 1.100 |
| 12.1 | Các đường rẽ trển tuyển lả đường bê tông liên xã > 2,5m, vào 200m | 1.000 |
| 13 | Rẽ từ đường Tố Hữu vào đến Nhà Văn hóa Núi Nến, Nhà văn hóa Đồng Kiệm, Nhà vãn hóa Nhà thờ | |
| 13.1 | Rẽ từ đường Tố Hữu vào đến Nhà Văn hóa Núi Nển | 1.300 |
| st/v | ị‘ Jtrục đường giao thong | Mức giá |
| 13^ | 'Nhà Văn:hờa Núi Nến đến Nhà Văn hóa Nhà thờ | 1.100 |
| 13.3^ | /Nhà Vặn.,hôa Núi Nển đến Nhà Văn hóa Đổng Kiệm | 1.100 |
| 14 | -^ẽtìr^ường Tố Hữu vảo đến Nhà Vãn hóa xóm Giữa 2 | 1.300 |
| 15 | Nhà Văn hóa xóm Giữa 2 vào đến Nhà văn hỏa xóm Giữa 1 | 1.100 |
| 16 | Rẽ tù đường Tổ Hữu theo 2 đường | |
| 164 | Từ đường Tố Hữu vào đến Nhà Vãn hóa xóm Cây Thị | 1.300 |
| 16.2 | Từ Nhà Văn hóa xóm Cây Thị đến Nhà Vẩn hóa xóm Đèo Đá | 1.000 |
| 17 | Rể đến Trạm Y tế xã Phúc Xuân | |
| 17.1 | Từ đường Tố Hữu vào đến Trạm Y tể xã Phúc Xuân | 1.500 |
| 17.2 | Từ Trạm Y tế xã Phúc Xuân đến Nhà Văn hóa xóm Xuân Hòa | 1.200 |
| 18 | Rẽ từ đường Tố Hữu đến Nhà Văn hóa xóm Đồng Lạnh | 1.100 |
| 19 | Từ Nhà Văn hóa xóm Đồng Lạnh đến đập tràn xã Phúc Trìu | 1.300 |
| 20 | Rẽ vào đến Nhà Văn hóa xóm Cây Si | 1.000 |
| 21 | Rẽ vào đến Nhà Vãn hỏa xóm Xuân Hòa | 1.300 |
| 22 | Rẽ vào đến ngã 3 Khuôn Năm Dộc Lẩy | |
| 22.1 | Rẽ vào đến Nhà Văn hóa xóm Dộc Lầy | 1.300 |
| 22.2 | Rẽ vào đến Nhà Văn hóa xóm Dộc Lầy đến Nhà Vãn hóa xóm Khuôn Năm | 1.000 |
| 23 | Rẽ vào xưởng nông cụ 1 cũ, vào lOOm | 1.000 |
| 24 | Từ ngã ba đi đảo Nam Hồ Núi Cốc đến đỉnh đèo Cao Trãng | 1.700 |
| 25 | Từ đường Phúc Xuân đển xóm rừng Chùa xã Phúc Trìu | 1.300 |
| 26 | Từ đường Tố Hữu đến hết khách sạn Đông ÁIII | 1.500 |
| Lvm | ĐƯỜNG TÂN CƯƠNG (Từ đường Quang Trung qua UBND xã Tân Cương đến đường Nam Hồ Núi Cốc) | |
| 1 | Từ đường Quang Trung đến Nhà Văn hỏa tổ 7, phường Thịnh Đán | 4.200 |
| 2 | Từ Nhà Văn hóa tồ 7, phường Thịnh Đán đến ngã ba quán 300 | 3.000 |
| 3 | Từ ngã ba quán 300 đến ngã ba đường rẽ vào Trường Mầm non xã Tân Cương | 2.300 |
| 4 | Từ đường rẽ vào Trường Mầm non xẵ Tân Cương đến đường rẽ đi bãi rác | 2.000 |
| 5 | Từ đường rẽ đì bãi rác đến gặp đường Nam Hổ Núi Cốc (đập chỉnh Hồ Núi Cốc) | 1.700 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Từ đường Tân Cương đến rẽ cổng chính xóm Chợ đi qua xóm Soi Mít gặp đường Tân Cương | |
| 1.1 | Từ hai đầu đường Tân Cương, vào 300m | 1.100 |
|
STT 1.2 |
TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG Đoạn còn lại trong tuyến |
Mức giá 1.000 |
| 2 | Từ đường Tân Cương vào xốm Soỉ Mít | 800 |
| 3 | Rẽ Chùa Y Na, vào 500m | 1.300 |
| 4 | Rẽ đi Núi Guộc, vào 500m | 1.300 |
| 5 | Rẽ Trường Mầm non xâ Tân Cương vào hết đất Trạm Y tể xã Tân Cương | 1.300 |
| 5.1 | Tù hết đẩt Trạm Y tể xã Tân Cương + 200m | 1.100 |
| 6 | Rẽ đển cổng Trường Trung học cơ sở Tân Cương | 800 |
| 7 | Rẽ đi Khu xử lý rác thải rắn đển ngầm Hồng Thái | 800 |
| 8 | Các trục liên xóm, ĩiên xã khác là đường bê tông có mặt đường rộng > 2,5 m, vào 200m | 800 |
| LIX | ĐƯỜNG THỊNH ĐỬC (Từ đường Quang Trung qua UBND xâ Thịnh Đức đến hết đất thành phố) | |
| 1 | Từ đường Quang Trung đến giáp đất Nghĩa trang Liệt sỹ tỉnh Thái Nguyên | 2.500 |
| 2 |
Từ đất Nghĩa Uang Liệt sỹ tỉnh Thái Nguyên đển đường rẽ Trường bắn Lữ đoàn 382 |
2.200 |
| 3 | Từ đường rẽ Trường ban Lũ đoàn 382 đển ngã 3 đi Sông Công | 2.000 |
| 4 | Từ ngã 3 đi Sông Công đến hết đất thành phổ | 1.500 |
| Trục phụ | ||
| ỉ | Từ ngã 3 đì Sông Công đến Trại ngựa Bá Vân (hết đất xã Thịnh Đức) | 800 |
| 2 | Các trục liên xóm, liên xã, là đường bê tông có mặt đường rộng> 2,5m, vào 200m | 800 |
| 3 | Đường trong khu dân cư số 1, xã Thịnh Đức | |
| 3.1 | Đường rộng 17m | 1.100 |
| 3.2 | Đường rộng 15m | 900 |
| LX | ĐƯỜNG PHỦC XUÂN (Từ đường Tố Hữu đển đường Phúc Trìu) | |
| 1 | Toàn tuyến | 1.300 |
| Trục phụ | ||
| 1 | Từ đường Phúc Xuân rẽ theo 2 đường đến Nhà Văn hóa xóm Long Giang | 800 |
| LXI | ĐƯỜNG PHÚC TRÌU (Từ đường Tân Cương đi dọc theo kênh Núi Cốc đến đường Nam Núỉ Cốc) | |
| 1 | Toàn tuyến | 1.000 |
| LXH | ĐƯỜNG NAM NỦI CỐC (Từ đường Phúc Trìu đến đường Tố Hữu) |
| STT |
ỉí ẵ: ’/' : Wjíc ĐƯỜNG GIAO THÔNG ƯA ư ■ |
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。