Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên cho năm 2022, áp dụng cho các nhóm và loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh. Quyết định này nhằm đảm bảo việc thu thuế tài nguyên theo đúng quy định pháp luật.

文号46/2021/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Ngãi
签署人Lê Ngọc Tuấn — Chủ tịch
更新09/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期21/12/2021
生效日期01/01/2022
失效日期01/01/2023
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên cho năm 2022, áp dụng cho các nhóm và loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh. Quyết định này nhằm đảm bảo việc thu thuế tài nguyên theo đúng quy định pháp luật.

要点

  • Mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Phụ lục I, II, III và IV của Điều 1 quyết định này là mức giá để tính thu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Đối với các trường hợp tính thuế tài nguyên nhưng sản phẩm đầu ra có đơn vị tính không cùng đơn vị tính với khoáng sản nguyên khai thì áp dụng tại Phụ lục V để quy đổi từ khối lượng khoáng sản nguyên khai ra số lượng khoáng sản thành phẩm để tính thuế tài nguyên.
  • Giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng nếu cao hơn hoặc bằng giá quy định tại Bảng giá, còn thấp hơn thì áp dụng giá quy định tại Bảng giá.
  • Khi giá tài nguyên trên thị trường có biến động từ 20% trở lên hoặc phát sinh loại tài nguyên mới chưa quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính sẽ điều chỉnh và bổ sung Bảng giá.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2022.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân và doanh nghiệp trong tỉnh Kon Tum sẽ phải tuân thủ theo các mức giá mới quy định để tính thuế tài nguyên.
  • Doanh nghiệp khai thác khoáng sản cần điều chỉnh kế hoạch sản xuất dựa trên Bảng giá mới này.

❓ 常见问题

Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng cho năm 2022 được ban hành khi nào?

Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum đã ban hành Bảng giá này từ ngày 1 tháng 1 năm 2022.

Nếu hóa đơn bán hàng ghi giá cao hơn mức quy định tại Bảng giá, doanh nghiệp có được sử dụng giá trên hóa đơn để tính thuế không?

Có, nếu giá trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá quy định tại Bảng giá thì giá này sẽ được dùng để tính thuế.

Nếu phát sinh loại tài nguyên mới chưa có trong Bảng giá, doanh nghiệp cần làm gì?

Sở Tài chính sẽ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để khảo sát và lập phương án điều chỉnh, bổ sung Bảng giá.

Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?

Quyết định này không nêu cụ thể đối tượng áp dụng nhưng có thể áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Nếu giá tài nguyên thay đổi, khi nào Bảng giá sẽ được điều chỉnh?

Khi giá tài nguyên trên thị trường có biến động từ 20% trở lên hoặc phát sinh loại tài nguyên mới chưa quy định trong Bảng giá, Bảng giá sẽ được điều chỉnh và bổ sung.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm,

loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2022

trên địa bàn tỉnh Kon Tum

______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về Thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chínhSửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Thực hiện Công văn số 7487/BTC-VP ngày 07 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc thay thế các Phụ lục kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5086/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2021.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hoá giống nhau năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Chi tiết tại Phụ lục I, II, III, IV kèm theo); Bảng tỷ lệ (định mức) quy đổi từ khối lượng khoáng sản nguyên khai ra số lượng khoáng sản thành phẩmđể tính thuế tài nguyên (Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo).

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng Bảng giá

1. Mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Phụ lục I, II, III và IV của Điều 1 quyết định này là mức giá để tính thu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành, không có giá trị thanh toán.

2. Đối với các trường hợp tính thuế tài nguyên nhưng sản phẩm đầu ra (theo bảng kê khai thuế) có đơn vị tính không cùng đơn vị tính với khoáng sản nguyên khai thì áp dụng tại Phụ lục V để quy đổi từ khối lượng khoáng sản nguyên khai ra số lượng khoáng sản thành phẩm để tính thuế tài nguyên.

3. Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá tài nguyên quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp giá bán ghi trong hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế theo giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên.

4. Đối với các loại tài nguyên có trong khung giá tính thuế tài nguyên được ban hành kèm theo Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 và Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau nhưng chưa được quy định tại các Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này thì giá tính thuế tài nguyên là mức giá tối thiểu của khung giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 và Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

5. Khi giá tài nguyên trên thị trường có biến động từ 20% trở lên hoặc phát sinh loại tài nguyên mới chưa quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc Bảng giá tính thuế tài nguyên không phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát, lập phương án điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 3.Tổ chức thực hiện

1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

2. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 12
05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau 生效中 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công 生效中 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 生效中 67/2019/NĐ-CP Nghị định số 67/2019/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 生效中 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 158/2016/NĐ-CP Nghị định số 158/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản. 生效中 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế 已失效 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 已失效 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 生效中
46/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2022 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。