Nghị quyết số 46/2023/NQ-HĐND Quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Nghị quyết này quy định mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Mức chi được quy định cụ thể cho từng nội dung, với mức tối đa 150.000 đồng/người/buổi làm việc.

문서 번호46/2023/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Cao Bằng
서명자Triệu Đình Lê — Chủ tịch
업데이트07. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일13. 07. 2023
발효일23. 07. 2023
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Mức chi được quy định cụ thể cho từng nội dung, với mức tối đa 150.000 đồng/người/buổi làm việc.

적용 범위

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và các đối tượng liên quan đến việc lập, sử dụng và thanh toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

핵심 사항

  • Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường → được chi tối đa 150.000 đồng/người/buổi làm việc cho thuê nhân công thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường → phải chi tối thiểu 100.000 đồng/người/buổi làm việc cho các nội dung như tuyên truyền, phát tờ khai, kiểm kê số lượng tài sản bị thiệt hại, kiểm tra đối chiếu và lập phương án bồi thường.
  • Tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, thu hồi đất → được chi tối đa 150.000 đồng/người/buổi làm việc cho công tác tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế.
  • Nghị quyết này áp dụng cho các nội dung chưa có định mức, tiêu chuẩn cụ thể theo mức chi thực tế đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân sẽ được hỗ trợ về mặt pháp lý trong quá trình bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
  • Doanh nghiệp và tổ chức có thể phải chịu chi phí cao hơn cho công tác cưỡng chế kiểm đếm, thu hồi đất nếu không tuân thủ quy định.
  • Công tác quản lý tài chính trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sẽ được cải thiện nhờ sự hướng dẫn cụ thể về mức chi.
  • Tổ chức thực hiện có thể gặp khó khăn trong việc thuê nhân công do yêu cầu phải đảm bảo không trùng lặp với nhân sự của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường.
  • Đề cao tính minh bạch và tiết kiệm trong quá trình sử dụng kinh phí.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chi tối đa cho thuê nhân công thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là bao nhiêu?

Mức chi tối đa cho thuê nhân công thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là 150.000 đồng/người/buổi làm việc.

Các nội dung chi chưa có định mức cụ thể được quy định như thế nào?

Các nội dung chi chưa có định mức, tiêu chuẩn cụ thể được thực hiện theo mức chi thực tế, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả, với hóa đơn chứng từ hợp pháp.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường không đủ nhân sự để thực hiện công tác bồi thường có thuê nhân công được không?

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có thể thuê nhân công nếu không có đủ nhân sự, nhưng việc thuê phải đảm bảo không trùng lặp với nhân sự của tổ chức này và chỉ được thực hiện khi cần thiết.

Nghị quyết này áp dụng cho những đối tượng nào?

Nghị quyết này áp dụng cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các đối tượng liên quan đến việc lập, sử dụng và thanh toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2023.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2023/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 13 tháng 7 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-PC ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Xét Tờ trình số 1489/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường).

2. Các đối tượng khác có liên quan tới việc lập, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và công tác cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất

1. Mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

a) Chi tuyên truyền các chính sách, chế độ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và tổ chức vận động các đối tượng liên quan thực hiện quyết định thu hồi đất. Mức chi là: 100.000 đồng/người/buổi làm việc.

b) Chi phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai. Mức chi là: 100.000 đồng/người/buổi làm việc.

c) Chi kiêm kê số lượng nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Mức chi là: 100.000 đồng/người/buổi làm việc.

d) Chi kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng đối tượng bị thu hồi đất cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác. Mức chi là: 100.000 đồng/người/buổi làm việc.

đ) Chi lập, thẩm định, chấp thuận, phê duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ khâu tính toán các chỉ tiêu, xác định mức bồi thường, hỗ trợ đến khâu phê duyệt phương án, thông báo công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Mức chi là: 100.000 đồng/người/buổi làm việc.

e) Chi tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Mức chi là: 100.000 đồng/người/buổi làm việc.

g) Chi phục vụ việc hướng dẫn thực hiện, giải quyết những vướng mắc trong tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Mức chi là: 100.000 đồng/người/buổi làm việc.

h) Chi thuê nhân công thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có). Việc thuê nhân công do người đứng đầu Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường quyết định, quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ và chỉ được thực hiện khi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường không có đủ nhân sự để thực hiện và không được thực hiện nhiệm vụ trùng lặp với nhân sự của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường. Mức chi là: 150.000 đồng/người/buổi làm việc.

i) Các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Thực hiện theo mức chi thực tế, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, có hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định.

2. Mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất

a) Chi thông báo, tuyên truyền vận động các đối tượng thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm, quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Mức chi là: 100.000 đồng/người/buổi làm việc.

b) Chi phục vụ công tác tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế kiêm đêm, cưỡng chế thu hồi đất. Mức chi là: 150.000 đồng/người/buổi làm việc.

c) Chi phí bảo vệ, chống tái chiếm đất sau khi tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất của thửa đất cưỡng chế thu hồi đến thời điểm hoàn thành việc giải phóng mặt bằng. Mức chi là: 100.000 đồng/người/buổi làm việc.

d) Các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Thực hiện theo mức chi thực tế, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, có hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2023./.

Nơi nhận:

-Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c);

-Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;

-Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);

-TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh, UBND tỉnh

-UBMTTQ Việt Nam tỉnh;

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

-Các Ban Xây dựng Đảng Tỉnh ủy;

-Các Ban của HĐND tỉnh:

-Đại biểu HĐND tỉnh;

-Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

-Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện,

-Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;

-Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Triệu Đình Lê

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 16
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 발효 중 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 61/2022/TT-BTC Thông tư số 61/2022/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 만료됨 148/2020/NĐ-CP Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 만료됨 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 만료됨 06/2020/NĐ-CP Nghị định số 06/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 만료됨 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 99/2021/NĐ-CP Nghị định số 99/2021/NĐ-CP Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán sử dụng vốn đầu tư công 만료됨 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 발효 중
46/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 46/2023/NQ-HĐND Quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.