Nghị quyết này quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2023-2024 tại thành phố Đà Nẵng, áp dụng cho các khu vực thành thị, nông thôn và miền núi. Mức học phí khác nhau tùy theo khu vực, với mức cao nhất là 300.000 đồng/tháng/học sinh.
적용 범위
Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
핵심 사항
- Cấp học → Mức thu (Đồng/học sinh/tháng): Thành thị: 300.000 đồng, Nông thôn: 100.000 đồng, Miền núi: 50.000 đồng
- Học phí tiểu học và trung học phổ thông dùng làm căn cứ để Hội đồng nhân dân thành phố quyết định mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tư thục.
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 29 tháng 7 năm 2023.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu để duy trì hoạt động giáo dục công lập, hỗ trợ học sinh tư thục và học sinh thuộc đối tượng miễn giảm học phí.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh ở khu vực nông thôn và miền núi.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu học phí là bao nhiêu?
Mức thu học phí giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập năm học 2023-2024 tại thành phố Đà Nẵng: Thành thị 300.000 đồng/tháng, Nông thôn 100.000 đồng/tháng, Miền núi 50.000 đồng/tháng.
Học phí áp dụng cho khu vực nào?
Mức học phí được quy định cho các khu vực: Thành thị (các quận Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Sơn Trà, Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn), Nông thôn (huyện Hòa Vang trừ xã Hòa Bắc) và Miền núi (xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang).
Học phí có thay đổi không?
Nếu mức học phí năm học 2023-2024 được các cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, thì thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Học phí này dùng để làm gì?
Mức thu học phí đối với giáo dục tiểu học quy định tại Nghị quyết này được sử dụng làm căn cứ để Hội đồng nhân dân thành phố quyết định mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường công lập và các đối tượng học sinh thuộc đối tượng miễn giảm học phí.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2023.
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
__________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA X,
NHIỆM KỲ 2021 - 2026, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 90/BC-VHXH ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2023-2024 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể:
|
Cấp học |
Mức thu |
Ghi chú |
||
|
Thành thị |
Nông thôn |
Miền núi |
||
|
Mầm non |
300.000 |
100.000 |
50.000 |
|
|
Tiểu học |
300.000 |
100.000 |
50.000 |
|
|
Trung học cơ sở |
300.000 |
100.000 |
50.000 |
Kể cả giáo dục thường xuyên cấp THCS, THPT theo chương trình giáo dục phổ thông và trường THPT chuyên Lê Quý Đôn |
|
Trung học |
300.000 |
200.000 |
|
|
Trong đó:
- Khu vực thành thị: Các cơ sở giáo dục trên địa bàn các quận: Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Sơn Trà, Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn.
- Khu vực nông thôn: Các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện Hòa Vang, trừ các cơ sở giáo dục thuộc xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang.
- Khu vực miền núi: Các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang.
Trường hợp mức học phí năm học 2023-2024 được các cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh thì thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 2. Mức thu học phí đối với giáo dục tiểu học quy định tại Điều 1 Nghị quyết này dùng làm căn cứ để Hội đồng nhân dân thành phố quyết định mức hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thực ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2023.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2023./.
|
Nơi nhận: - UBTV Quốc hội, Chính phủ; - VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ; - Vụ Pháp chế: Bộ GD&ĐT; Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Ban Thường vụ Thành uỷ; - Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy; - Đoàn ĐBQH, UBND, UBMTTQVN thành phố; - Đại biểu HĐND thành phố; - Các sở, ngành, đoàn thể thành phố; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố; - Văn phòng UBND thành phố; - Quận, huyện uỷ; UBND, UBMTTQVN các quận, huyện; HĐND huyện Hòa Vang; - Đảng ủy, UBND các phường, xã; HĐND các xã; - Báo Đà Nẵng, Chuyên đề CA TPĐN, Đài PT-TH ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố; - Lưu: VT, CTHĐ. |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Lương Nguyễn Minh Triết |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.