Quyết định này đặt tên cho 19 tuyến đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2023, dựa trên đề nghị của Sở Văn hóa và Thể thao cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Các tuyến đường được đặt tên theo các nhân vật lịch sử hoặc địa danh có ý nghĩa.
要点
- 19 tuyến đường được đặt tên trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2023, bao gồm các khu vực như phường Lê Hồng Phong, Đống Đa, Ghềnh Ráng, Nhơn Bình và Trần Quang Diệu.
- Các tuyến đường có thông tin về lộ giới, lòng đường, vỉa hè và chiều dài. Ví dụ: Đường xung quanh hồ Bàu Sen (TT1) có lộ giới 8-12m, lòng đường 5-6m, vỉa hè 2-3m x 2 bên, chiều dài 370m.
- Tên các tuyến đường được đặt theo các nhân vật lịch sử hoặc địa danh như Nguyễn Chích (TT1), Hoàng Tích Trí (TT2), Trần Thủ Độ (TT7) và Lê Thị Riêng (TT19).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao để thực hiện việc đặt tên đường.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tạo sự tiện lợi cho người dân trong việc định hướng di chuyển, tăng cường nhận biết địa danh.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn ban đầu cho người dân và doanh nghiệp khi quen với các tên mới.
❓ 常见问题
Có bao nhiêu tuyến đường được đặt tên?
19 tuyến đường được đặt tên trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2023.
Tên các tuyến đường được đặt theo tiêu chí gì?
Tên các tuyến đường được đặt theo các nhân vật lịch sử hoặc địa danh có ý nghĩa, như Nguyễn Chích (TT1), Hoàng Tích Trí (TT2) và Lê Thị Riêng (TT19).
Các tuyến đường có thông tin gì về lộ giới, lòng đường, vỉa hè?
Thông tin về lộ giới, lòng đường, vỉa hè được cung cấp cho từng tuyến đường. Ví dụ: Đường xung quanh hồ Bàu Sen (TT1) có lộ giới 8-12m, lòng đường 5-6m, vỉa hè 2-3m x 2 bên.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện việc đặt tên đường?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao để thực hiện việc đặt tên đường theo quy định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2023, theo Điều 3 của Quyết định.
全文
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: 46 /2023/QĐ-UBND
Bình Định, ngày 08 tháng 08 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
Đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2023
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của HĐND tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ 11 đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2023;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2023, gồm 19 tuyến đường (có Danh sách tên đường kèm theo).
Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao và các ngành liên quan tổ chức thực hiện theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2023.
TM.UY BAN NHĂN DĂN
KT.CHỦ TỊCH
HÓ CHỦ TỊCH
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
-
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
-
Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
-
Thường trực Tỉnh uỷ;
-
Thường trực HĐND tỉnh;
-
CT, các PCT UBND tỉnh;
-
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
-
Ban VH-XH HĐND tỉnh;
-
Sở Tư pháp, Sở Xây dựng;
-
Sở Tài nguyên và Môi trường;
-
Lãnh đạO VP UBND tỉnh;
Lâm Hải Giang
DANH SÁCH
Tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2023
(Kèm theo Quyết định số: /2023/QĐ-UBND
ngày tháng năm 2023 của UBND tinh)
| S TT | Tuyến đường quy hoạch | Lý trình | Lộ giới (m) | Lòng đường (m) | Vỉa hè 2 bên (m) | Chiều dài (m) | Tên đường |
| I. Khu dân cư hiện trạng phường Lê Hồng Phong - 01 tuyến đường | |||||||
| 01 | Đường xung quanh hồ Bàu Sen | Từ đường Nguyễn Thái Học đến đường Hoàng Văn Thụ nối dài | 8 - 12 | 5 - 6 | 2 - 3m x 2 | 370 | Nguyễn Chích (1382 - 1448) Đông Sơn, Thanh Hóa |
| II. Khu quy hoạch dân cư đảo 1B Bắc sông Hà Thanh, phường Đống Đa - 01 tuyến đường | |||||||
| 2 | Đường quy hoạch dân cư đảo 1B Bắc sông Hà Thanh | Từ đường Huỳnh Tấn Phát đến đường Hoàng Minh Thảo | 10 | 5 | 2,5 x 2 | 160,8 | Hoàng Tích Trí (1903 - 1958) Hà Nội |
| III. Khu quy hoạch dân cư Khu đô thị Vũng Chua, phường Ghềnh Ráng - 04 tuyến đường | |||||||
| 3 |
BA1 |
Đường Tây Sơn - đường H | 11 | 5,5 | 3 và 2,5 | 140 |
Nguyễn Đình Thi (1924 - 2003) Hà Nội |
| 4 |
Đường quy hoạch Khu BA2 và Khu BB1 |
Đường Tây Sơn - đường H | 14 | 6 | 4 x 2 | 135 | Cao Văn Lầu (1892 - 1976) Long An |
| 5 |
Đường quy hoạch khu BB2 và khu BC1 |
Đường Tây Sơn - đường H | 15,5 | 7,5 | 4 x 2 | 100 | Trần Hoàn (1928 - 2003) Quảng Trị |
| 6 |
Đường quy hoạch khu BC2 và khu BD
|
Đường Tây Sơn - đường H |
14 và 10 - 11,5 |
6 - 7,5 | 4 x 2 và 2 x 2 |
|
Vũ Ngọc Nhạ (1928 - 2002) Thái Bình |
| S TT | Tuyến đường quy hoạch | Lý trình | Lộ giới (m) | Lòng đường (m) | Vỉa hè 2 bên (m) | Chiều dài (m) | Tên đường |
| IV. Khu quy hoạch dân cư phía Đông đường Nguyễn Trọng Trì, phường Nhơn Bình - 06 tuyến đường | |||||||
| 7 | Đường số 1 | Đường Nguyễn Trọng Trì - Đường số 4 | 17,5 | 9 | 3,5 và 5 | 210 | Trần Thủ Độ (1191 - 1264) Thái Bình |
| 8 |
Đường số 3 |
Đường Nguyễn Trọng Trì - Đường số 1 | 14 | 7 | 3,5 x 2 | 177,7 | Trần Khát Chân (1370 - 1399) Thanh Hoá |
| 9 |
Đường số 4 |
Đường Nguyễn Trọng Trì - Đường số 1 | 14 | 7 | 3,5 x 2 | 177,7 | Trần Tự Khánh (1175 - 1223) Nam Định |
| 10 |
Đường số 6 |
Đường Nguyễn Mân - Đường số 3 |
14 | 7 | 3,5 x 2 | 241,8 | Lê Phụ Trần (Thế kỷ XIII) Thanh Hóa |
| 11 | Đường số 7 | Đường Nguyễn Trọng Trì - Đường số 4 | 12 | 6 | 3 x 2 | 154,1 | Trần Quốc Tảng (1252 - 1313) Nam Định |
| 12 | Đường ĐS3 | Đường Nguyễn Trọng Trì - Đường số 6 | 9 | 5 | 2 x 2 | 139,1 | Nguyễn Địa Lô (Thế kỷ XIII) |
| V. Khu dân cư dải cây xanh cách ly Cụm công nghiệp Nhơn Bình, phường Nhơn Bình - 01 tuyến đường | |||||||
| 13 | Đường số 2 | Đường Hoa Lư - đường vào nhà máy xử lý nước thải Nhơn Bình | 19 | 9 | 5 x 2 | 586 | Dương Đình Nghệ (?- 937) Thanh Hóa |
| VI. Khu dân cư phía Tây đường Võ Thị Sáu, phường Nhơn Bình - 01 tuyến đường | |||||||
| 14 | Đường số 5A | Đường Lý Tế Xuyên - Khu dân cư hiện trạng | 7 | 4 | 1,5 x 2 | 230 | Trần Văn Thiều (TK XIX) Hoài Ân, Bình Định |
| VII. Khu dân cư phía Bắc làng SOS, phường Nhơn Bình - 03 tuyến đường | |||||||
| 15 | Đường Đ1 |
|
13,5 | 7,5 | 3 x 2 | 165 |
Hoàng Hữu Nam (1911 - 1949) Quảng Nam |
| S TT | Tuyến đường quy hoạch | Lý trình | Lộ giới (m) | Lòng đường (m) | Vỉa hè 2 bên (m) | Chiều dài (m) | Tên đường |
| 16 | Đường Đ2 | Đường Đ3- Đường Hồ Văn Huê | 25,6 | 10 | 10,6 và 5 | 87 | Hồ Văn Huê (nối dài) |
| 17 | Đường Đ3 | Đường Đào Tấn - Khu dân cư hiện trạng | 14 | 8 | 3 x 2 | 237 | Phùng Chí Kiên (1901 - 1941) Nghệ An |
| VIII. Khu tái định cư phường Trần Quang Diệu - 01 tuyến đường | |||||||
| 18 | Đường số 6 | Từ đường Nguyễn An Khương - Khu dân cư hiện trạng | 12 | 6 | 3 x 2 | 143,7 | Nguyễn Tạo (1822 - 1892) Quảng Nam |
| IX. Khu tái định cư thuộc dự án Khu quy hoạch dân cư Hưng Thịnh, phường Ghềnh Ráng - 01 tuyến đường | |||||||
| 19 | Đường D11 và D11A | Đường D13 - đường D3 | 9 | 5 | 2 x 2 | 210 | Lê Thị Riêng (1925 - 1968) Bạc Liêu |
Tổng cộng: 19 tuyến đường./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。