Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND Đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2023

Quyết định này đặt tên cho 19 tuyến đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2023, dựa trên đề nghị của Sở Văn hóa và Thể thao cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Các tuyến đường được đặt tên theo các nhân vật lịch sử hoặc địa danh có ý nghĩa.

文号46/2023/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Gia Lai
签署人Lâm Hải Giang — Phó Chủ tịch
更新07/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期08/08/2023
生效日期20/08/2023
失效日期05/03/2026
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này đặt tên cho 19 tuyến đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2023, dựa trên đề nghị của Sở Văn hóa và Thể thao cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Các tuyến đường được đặt tên theo các nhân vật lịch sử hoặc địa danh có ý nghĩa.

要点

  • 19 tuyến đường được đặt tên trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2023, bao gồm các khu vực như phường Lê Hồng Phong, Đống Đa, Ghềnh Ráng, Nhơn Bình và Trần Quang Diệu.
  • Các tuyến đường có thông tin về lộ giới, lòng đường, vỉa hè và chiều dài. Ví dụ: Đường xung quanh hồ Bàu Sen (TT1) có lộ giới 8-12m, lòng đường 5-6m, vỉa hè 2-3m x 2 bên, chiều dài 370m.
  • Tên các tuyến đường được đặt theo các nhân vật lịch sử hoặc địa danh như Nguyễn Chích (TT1), Hoàng Tích Trí (TT2), Trần Thủ Độ (TT7) và Lê Thị Riêng (TT19).
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao để thực hiện việc đặt tên đường.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tạo sự tiện lợi cho người dân trong việc định hướng di chuyển, tăng cường nhận biết địa danh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn ban đầu cho người dân và doanh nghiệp khi quen với các tên mới.

❓ 常见问题

Có bao nhiêu tuyến đường được đặt tên?

19 tuyến đường được đặt tên trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2023.

Tên các tuyến đường được đặt theo tiêu chí gì?

Tên các tuyến đường được đặt theo các nhân vật lịch sử hoặc địa danh có ý nghĩa, như Nguyễn Chích (TT1), Hoàng Tích Trí (TT2) và Lê Thị Riêng (TT19).

Các tuyến đường có thông tin gì về lộ giới, lòng đường, vỉa hè?

Thông tin về lộ giới, lòng đường, vỉa hè được cung cấp cho từng tuyến đường. Ví dụ: Đường xung quanh hồ Bàu Sen (TT1) có lộ giới 8-12m, lòng đường 5-6m, vỉa hè 2-3m x 2 bên.

Ai chịu trách nhiệm thực hiện việc đặt tên đường?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao để thực hiện việc đặt tên đường theo quy định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2023, theo Điều 3 của Quyết định.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

Số: 46 /2023/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 08 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2023

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của HĐND tỉnh khoá XIII, kỳ họp thứ 11 đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2023;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đặt tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2023, gồm 19 tuyến đường (có Danh sách tên đường kèm theo).

Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy Nhơn phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao và các ngành liên quan tổ chức thực hiện theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2023.

TM.UY BAN NHĂN DĂN
KT.CHỦ TỊCH
HÓ CHỦ TỊCH

Nơi nhận:

  • Như Điều 3;

  • Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

  • Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);

  • Thường trực Tỉnh uỷ;

  • Thường trực HĐND tỉnh;

  • CT, các PCT UBND tỉnh;

  • Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;

  • Ban VH-XH HĐND tỉnh;

  • Sở Tư pháp, Sở Xây dựng;

  • Sở Tài nguyên và Môi trường;

  • Lãnh đạO VP UBND tỉnh;

Lâm Hải Giang

DANH SÁCH

Tên đường trên địa bàn thành phố Quy Nhơn năm 2023

(Kèm theo Quyết định số: /2023/QĐ-UBND

ngày tháng năm 2023 của UBND tinh)

S TT Tuyến đường quy hoạch Lý trình Lộ giới (m) Lòng đường (m) Vỉa hè 2 bên (m) Chiều dài (m) Tên đường
I. Khu dân cư hiện trạng phường Lê Hồng Phong - 01 tuyến đường
01 Đường xung quanh hồ Bàu Sen Từ đường Nguyễn Thái Học đến đường Hoàng Văn Thụ nối dài 8 - 12 5 - 6 2 - 3m x 2 370 Nguyễn Chích (1382 - 1448) Đông Sơn, Thanh Hóa
II. Khu quy hoạch dân cư đảo 1B Bắc sông Hà Thanh, phường Đống Đa - 01 tuyến đường
2 Đường quy hoạch dân cư đảo 1B Bắc sông Hà Thanh Từ đường Huỳnh Tấn Phát đến đường Hoàng Minh Thảo 10 5 2,5 x 2 160,8 Hoàng Tích Trí (1903 - 1958) Hà Nội
III. Khu quy hoạch dân cư Khu đô thị Vũng Chua, phường Ghềnh Ráng - 04 tuyến đường
3

Đường quy hoạch khu

BA1

Đường Tây Sơn - đường H 11 5,5 3 và 2,5 140

Nguyễn Đình Thi

(1924 - 2003) Hà Nội

4

Đường quy hoạch Khu BA2 và Khu

BB1

Đường Tây Sơn - đường H 14 6 4 x 2 135 Cao Văn Lầu (1892 - 1976) Long An
5

Đường quy hoạch khu BB2 và khu

BC1

Đường Tây Sơn - đường H 15,5 7,5 4 x 2 100 Trần Hoàn (1928 - 2003) Quảng Trị
6

Đường quy hoạch khu BC2 và khu

BD

+ Đường quy hoạch tuyến D

Đường Tây Sơn - đường H

14 và

10 -

11,5

6 - 7,5 4 x 2 và 2 x 2

260 (50 + 210)

Vũ Ngọc Nhạ (1928 - 2002) Thái Bình
S TT Tuyến đường quy hoạch Lý trình Lộ giới (m) Lòng đường (m) Vỉa hè 2 bên (m) Chiều dài (m) Tên đường
IV. Khu quy hoạch dân cư phía Đông đường Nguyễn Trọng Trì, phường Nhơn Bình - 06 tuyến đường
7 Đường số 1 Đường Nguyễn Trọng Trì - Đường số 4 17,5 9 3,5 và 5 210 Trần Thủ Độ (1191 - 1264) Thái Bình
8

Đường số

3

Đường Nguyễn Trọng Trì - Đường số 1 14 7 3,5 x 2 177,7 Trần Khát Chân (1370 - 1399) Thanh Hoá
9

Đường số

4

Đường Nguyễn Trọng Trì - Đường số 1 14 7 3,5 x 2 177,7 Trần Tự Khánh (1175 - 1223) Nam Định
10

Đường số

6

Đường Nguyễn Mân - Đường số

3

14 7 3,5 x 2 241,8 Lê Phụ Trần (Thế kỷ XIII) Thanh Hóa
11 Đường số 7 Đường Nguyễn Trọng Trì - Đường số 4 12 6 3 x 2 154,1 Trần Quốc Tảng (1252 - 1313) Nam Định
12 Đường ĐS3 Đường Nguyễn Trọng Trì - Đường số 6 9 5 2 x 2 139,1 Nguyễn Địa Lô (Thế kỷ XIII)
V. Khu dân cư dải cây xanh cách ly Cụm công nghiệp Nhơn Bình, phường Nhơn Bình - 01 tuyến đường
13 Đường số 2 Đường Hoa Lư - đường vào nhà máy xử lý nước thải Nhơn Bình 19 9 5 x 2 586 Dương Đình Nghệ (?- 937) Thanh Hóa
VI. Khu dân cư phía Tây đường Võ Thị Sáu, phường Nhơn Bình - 01 tuyến đường
14 Đường số 5A Đường Lý Tế Xuyên - Khu dân cư hiện trạng 7 4 1,5 x 2 230 Trần Văn Thiều (TK XIX) Hoài Ân, Bình Định
VII. Khu dân cư phía Bắc làng SOS, phường Nhơn Bình - 03 tuyến đường
15 Đường Đ1

Đường Đ2 - Đ4

13,5 7,5 3 x 2 165

Hoàng Hữu Nam

(1911 - 1949)

Quảng Nam

S TT Tuyến đường quy hoạch Lý trình Lộ giới (m) Lòng đường (m) Vỉa hè 2 bên (m) Chiều dài (m) Tên đường
16 Đường Đ2 Đường Đ3- Đường Hồ Văn Huê 25,6 10 10,6 và 5 87 Hồ Văn Huê (nối dài)
17 Đường Đ3 Đường Đào Tấn - Khu dân cư hiện trạng 14 8 3 x 2 237 Phùng Chí Kiên (1901 - 1941) Nghệ An
VIII. Khu tái định cư phường Trần Quang Diệu - 01 tuyến đường
18 Đường số 6 Từ đường Nguyễn An Khương - Khu dân cư hiện trạng 12 6 3 x 2 143,7 Nguyễn Tạo (1822 - 1892) Quảng Nam
IX. Khu tái định cư thuộc dự án Khu quy hoạch dân cư Hưng Thịnh, phường Ghềnh Ráng - 01 tuyến đường
19 Đường D11 và D11A Đường D13 - đường D3 9 5 2 x 2 210 Lê Thị Riêng (1925 - 1968) Bạc Liêu

Tổng cộng: 19 tuyến đường./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗