Nghị quyết 46/2026/NQ-HĐND của Vĩnh Long

Nghị quyết này quy định mức chi tiền công thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức chi cụ thể được nêu rõ cho các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng các cấp, cũng như nguồn kinh phí và thời điểm có hiệu lực.

문서 번호46/2026/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Vĩnh Long
서명자Nguyễn Minh Dũng — Chủ tịch
업데이트24. 07. 2026
산업Nội Vụ
분야Thi ĐuaKhen Thưởng
발행일15. 07. 2026
발효일25. 07. 2026
효력 만료일
상태미발효
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức chi tiền công thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức chi cụ thể được nêu rõ cho các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng các cấp, cũng như nguồn kinh phí và thời điểm có hiệu lực.

적용 범위

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng để tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại tỉnh Vĩnh Long.

핵심 사항

  • Các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng các cấp: Nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích và phân loại hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu vinh dự nhà nước với mức chi 250.000 đồng/thành viên/hồ sơ.
  • Các thành viên Hội đồng thẩm định, thư ký Hội đồng các cấp: Nhận xét, tóm tắt trích ngang, phân loại, đánh giá hồ sơ và thành viên được phân công phản biện đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” với mức chi 700.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm.
  • Mức chi tiền công họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng: Chủ trì cuộc họp từ 1.000.000 đến 1.500.000 đồng/người/buổi; Thành viên Hội đồng từ 500.000 đến 1.000.000 đồng/người/buổi; Người tham gia phục vụ họp Hội đồng từ 300.000 đồng/người/buổi.
  • Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, trong phạm vi dự toán chi được bố trí.
  • Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng và minh bạch trong việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên cho các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chi tiền công cho thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng là bao nhiêu?

Mức chi tiền công cho các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng các cấp nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích và phân loại hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu vinh dự nhà nước là 250.000 đồng/thành viên/hồ sơ.

Mức chi tiền công cho các thành viên Hội đồng thẩm định, thư ký Hội đồng để xét Giải thưởng Hồ Chí Minh và Nhà nước là bao nhiêu?

Mức chi tiền công cho các thành viên Hội đồng thẩm định, thư ký Hội đồng các cấp nhận xét, tóm tắt trích ngang, phân loại, đánh giá hồ sơ và thành viên được phân công phản biện đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” là 700.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm.

Mức chi tiền công cho cuộc họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng bao nhiêu?

Mức chi tiền công cho cuộc họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng: Chủ trì cuộc họp từ 1.000.000 đến 1.500.000 đồng/người/buổi; Thành viên Hội đồng từ 500.000 đến 1.000.000 đồng/người/buổi; Người tham gia phục vụ họp Hội đồng từ 300.000 đồng/người/buổi.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.

Kinh phí thực hiện Nghị quyết được lấy từ nguồn nào?

Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, trong phạm vi dự toán chi được bố trí.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2026/NQ-HĐND Vĩnh Long, ngày 15 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi tiền công thực hiện công tác thi đua,

khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;

Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 143/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;

Xét Tờ trình số 579/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tiền công thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi tiền công thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chi tiền công thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại điểm đ, điểm e và điểm g khoản 3 Điều 2 Thông tư số 143/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng để tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại điểm đ, điểm e và điểm g khoản 3 Điều 2 Thông tư số 143/2025/TT-BTC.

Điều 2. Mức chi tiền công thực hiện công tác thi đua, khen thưởng

1. Mức chi tiền công cho các thành viên Hội đồng và thư ký Hội đồng các cấp nhận xét hồ sơ, tóm tắt thành tích và phân loại hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu vinh dự nhà nước: 250.000 đồng/thành viên/hồ sơ.

2. Mức chi tiền công cho các thành viên Hội đồng thẩm định, thư ký Hội đồng các cấp nhận xét, tóm tắt trích ngang, phân loại, đánh giá hồ sơ và thành viên được phân công phản biện đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”: 700.000 đồng/thành viên/công trình/tác phẩm. Riêng đối với chi tiền công thẩm định, nhận xét, phân loại, đánh giá, phản biện hồ sơ cụm công trình, cụm tác phẩm: 1.000.000 đồng/thành viên/cụm công trình/cụm tác phẩm.

3. Mức chi tiền công họp xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của các Hội đồng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP:

a) Chủ trì cuộc họp: 1.000.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.500.000 đồng/người/buổi);

b) Thành viên Hội đồng: 500.000 đồng/người/buổi (riêng đối với chi tiền công họp xét tặng các danh hiệu “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: 1.000.000 đồng/người/buổi);

c) Người tham gia phục vụ họp Hội đồng: 300.000 đồng/người/buổi.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, trong phạm vi dự toán chi được bố trí theo Điều 46 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ủy ban Công tác đại biểu;

- Bộ Tài chính;

- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;

- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long;

- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;

- Trung tâm thông tin điều hành;

- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 

  

Nguyễn Minh Dũng

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.