Nghị quyết số 465/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Nghị quyết số 465/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ năm học 2023-2024. Mức học phí được phân biệt giữa khu vực nông thôn và thành thị, với các bậc học khác nhau.

문서 번호465/2024/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Hưng Yên
서명자Trần Quốc Toản — Chủ tịch
업데이트06. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Giáo Dục Mầm NonGiáo Dục Trung Học
발행일06. 06. 2024
발효일17. 06. 2024
효력 만료일20. 12. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 465/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ năm học 2023-2024. Mức học phí được phân biệt giữa khu vực nông thôn và thành thị, với các bậc học khác nhau.

적용 범위

Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; các cơ sở giáo dục công lập tương ứng; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

핵심 사항

  • Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông → được thu học phí theo mức quy định tại khu vực nông thôn hoặc thành thị, tùy thuộc vào bậc học (Nhà trẻ: 63.000-82.000 đồng/tháng; Mẫu giáo: 50.000-70.000 đồng/tháng; Trung học cơ sở: 44.000-60.000 đồng/tháng; Trung học phổ thông: 57.000-70.000 đồng/tháng, trong đó THPT Chuyên là 80.000 đồng/tháng).
  • Học phí trực tuyến → bằng mức thu học phí học trực tiếp.
  • Trường hợp thiên tai, dịch bệnh → thực hiện thu học phí 1/2 tháng nếu thời gian dạy học thực tế dưới 14 ngày; thu đủ tháng nếu từ 14 ngày trở lên.
  • Tổng thời gian thu học phí → không vượt quá 9 tháng/năm học.
  • Các cơ sở giáo dục công lập → được tự đảm bảo chi thường xuyên, nhưng vẫn phải tuân thủ quy định về mức học phí.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tích cực: Giúp các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên có nguồn thu ổn định.
  • Tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính cho phụ huynh nếu mức học phí cao hơn so với trước đây.

❓ 자주 묻는 질문

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức học phí được quy định như sau: Nhà trẻ (63.000-82.000 đồng/tháng), Mẫu giáo (50.000-70.000 đồng/tháng), Trung học cơ sở (44.000-60.000 đồng/tháng), Trung học phổ thông (57.000-70.000 đồng/tháng, trong đó THPT Chuyên là 80.000 đồng/tháng).

Học phí trực tuyến có mức thu như thế nào?

Mức học phí cho hình thức học trực tuyến bằng mức thu học phí học trực tiếp quy định tại Khoản 1 Điều này.

Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, học phí được tính như thế nào?

Nếu thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 14 ngày, thu học phí 1/2 tháng; nếu từ 14 ngày trở lên, thu đủ tháng.

Tổng thời gian thu học phí là bao lâu?

Tổng thời gian thu học phí không vượt quá 9 tháng/năm học.

Các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên phải làm gì?

Các cơ sở giáo dục công lập này sẽ được áp dụng mức học phí theo quy định tại Nghị quyết này, nhưng vẫn cần đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng học phí.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 465/2024/NQ-HĐND

Hưng Yên, ngày 06 tháng 6 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giả dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 383/BC-VHXH ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, áp dụng từ năm học 2023-2024.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập tỉnh Hưng Yên

1. Học phí theo hình thức học trực tiếp

TT

Bậc học

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

Khu vực nông thôn

Khu vực thành thị

1

Mầm non

 

 

 

 

- Nhà trẻ

đồng/tháng/học sinh

63.000

82.000

- Mẫu giáo

đồng/tháng/học sinh

50.000

70.000

2

Trung học cơ sở

đồng/tháng/học sinh

44.000

60.000

3

Trung học phổ thông

đồng/tháng/học sinh

57.000

70.000

 

- THPT Chuyên

đồng/tháng/học sinh

 

80.000

Trong đó: khu vực thành thị gồm các cơ sở giáo dục đóng tại địa bàn các phường thuộc thị xã, thành phố; Khu vực nông thôn gồm các cơ sở giáo dục đóng tại địa bàn các xã, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố.

2. Học phí theo hình thức học trực tuyến (học Online): bằng mức thu học phí học trực tiếp quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Học phí trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng: đối với các tháng có thời gian dạy học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường) không đủ cả tháng, việc xác định thời gian thu học phí được tính như sau: Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 14 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu học phí 1/2 tháng (tương ứng với mức học phí của từng khu vực, từng bậc học và hình thức học thực tế). Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu đủ tháng (tương ứng với mức học phí của từng khu vực, từng bậc học và hình thức học thực tế).

4. Tổng thời gian thu học phí phải đảm bảo nguyên tắc tổng số tháng thu học phí không vượt quá 9 tháng/năm học.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.

2. Đối với những nội dung không quy định trong Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 81/2021/NĐ ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên Khóa XVII Kỳ họp thứ Hai mươi nhất trí thông qua ngày 06 tháng 6 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 6 năm 2024./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu thuộc UBTVQH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các vị đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN huyện, TX, TP;
- Sở Tư pháp (CSDLQG về pháp luật);
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Cổng TTĐT Đại biểu Nhân dân tỉnh Hưng Yên;
- Lưu: VT, CVL.

CHỦ TỊCH

(đã ký)


Trần Quốc Toản

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
465/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 465/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.