Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Mức phí được quy định cụ thể cho các loại thông tin cần cung cấp, đối tượng nộp phí là tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin, đơn vị thu phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường của các huyện, thị xã, thành phố. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
适用范围
Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường của các huyện, thị xã, thành phố.
要点
- Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm phải nộp phí: Thông tin cơ bản (10.000 đồng) hoặc thông tin chi tiết (30.000 đồng).
- Đơn vị thu phí là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường của các huyện, thị xã, thành phố.
- Đơn vị thu phí được trích 70% trên tổng số phí thu để phục vụ công tác thu phí, còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước.
- Mức phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký quyết định.
- Đơn vị thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả thông tin về giao dịch bảo đảm, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp và sử dụng thông tin.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm chi phí cho tổ chức, cá nhân khi phải nộp phí để cung cấp thông tin.
❓ 常见问题
Mức phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là bao nhiêu?
Mức phí được quy định như sau: Thông tin cơ bản là 10.000 đồng/trường hợp, thông tin chi tiết là 30.000 đồng/trường hợp (Điều 1).
Đối tượng nào phải nộp phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm?
Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là đối tượng phải nộp phí (Điều 2).
Đơn vị thu phí được trích bao nhiêu phần trăm trên tổng số phí thu?
Đơn vị thu phí được trích 70% trên tổng số phí thu để phục vụ công tác thu phí (Điều 3).
Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là bao lâu?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 4).
Đơn vị thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí ở đâu?
Đơn vị thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí (Điều 3).
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND ngày 15/12/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sở hữu công trình xây dựng; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và bổ sung, điều chỉnh tỷ lệ % trích để lại của một số loại chợ và Ban Quản lý cửa khẩu Móng Cái;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 288/TC-QLG ngày 28/01/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định mức thu bằng tiền phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:
|
STT |
Nội dung cung cấp |
Mức thu (đồng/trường hợp) |
|
1 |
Cung cấp thông tin cơ bản (danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký) |
10.000 |
|
2 |
Cung cấp thông tin chi tiết (văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm) |
30.000 |
Điều 2. Đối tượng nộp phí, đơn vị thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm .
- Đối tượng nộp phí: Tổ chức , cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin.
- Đơn vị thu phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và những đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
3.1. Đơn vị thu phí được trích để lại 70% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí; số còn lại 30% được nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước theo quy định.
3.2. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu phí theo quy định hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 5. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。