Quyết định này quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế Nhà đất năm 2005 là 1.500 đồng/kg cho toàn tỉnh Bến Tre, đồng thời xác định giá lúa thuế còn nợ năm 2004 trở về trước là 1.600 đồng/kg. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2005.
适用范围
Các hộ nông dân và các tổ chức có sản xuất nông nghiệp trong tỉnh Bến Tre, Cục thuế tỉnh Bến Tre, Chi cục thuế các huyện, thị xã của tỉnh Bến Tre.
要点
- Hộ nông dân và các tổ chức có sản xuất nông nghiệp → được thu thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế Nhà đất năm 2005 với giá lúa là 1.500 đồng/kg
- Giá lúa thuế còn nợ năm 2004 trở về trước thống nhất trong toàn tỉnh là 1.600 đồng/kg
- Cục trưởng Cục thuế → hướng dẫn Chi cục thuế các huyện, thị xã tổ chức thực hiện quyết định này
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho nông dân và doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian để các đơn vị thuế điều chỉnh công tác thu thuế theo quy định mới
❓ 常见问题
Giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2005 là bao nhiêu?
Giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2005 là 1.500 đồng/kg.
Giá lúa thuế còn nợ năm 2004 trở về trước là bao nhiêu?
Giá lúa thuế còn nợ năm 2004 trở về trước là 1.600 đồng/kg.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2005.
Các tổ chức nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Cục trưởng Cục thuế cần thực hiện công việc gì?
Cục trưởng Cục thuế cần hướng dẫn Chi cục thuế các huyện, thị xã tổ chức thực hiện quyết định này.
全文
QUYẾT ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Về việc qui định thu thuế Sử dụng đất nông nghiệp,
thuế Nhà đất năm 2005 và giá thuế còn nợ năm 2004 trở về trước
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và xét giảm miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục thuế và Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay qui định giá thu thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế Nhà đất trong toàn tỉnh như sau:
1/. Giá lúa thu thuế thuộc bộ thuế năm 2005 đối với đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn điền của hộ nông dân và các tổ chức có sản xuất nông nghiệp (như nông trường, trạm trại, hợp tác xã…) và thuế nhà đất, thống nhất trong toàn tỉnh là 1.500 đồng / kg.
2/. Giá lúa thuế còn nợ năm 2004 về trước, thống nhất trong toàn tỉnh là 1.600 đồng / kg.
Điều 2: Giao cho Cục trưởng Cục thuế hướng dẫn Chi cục thuế các huyện, thị xã tổ chức thực hiện.
Điều 3: Các Ông (Bà) Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định nầy.
Quyết định nầy có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Cục KT VB QPPL Bộ TP;
- Vụ pháp chế Bộ TC;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- N/c khối TM, TH;
- Lưu Vp UBND tỉnh.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。