Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND của tỉnh An Giang đơn giản hóa một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm việc bãi bỏ các văn bản hướng dẫn về chế độ ưu đãi đối với người có công, quy định mới về đăng ký nuôi gia cầm và vịt chạy đồng, cũng như ban hành một số thủ tục hành chính liên quan đến trợ cấp và xác nhận đơn xin miễn giảm học phí/viện phí.

문서 번호47/2010/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관An Giang
서명자Lâm Minh Chiếu — Chủ tịch
업데이트23. 07. 2026
산업Tư Pháp
분야Chưa Phân Loại
발행일14. 10. 2010
발효일24. 10. 2010
효력 만료일30. 09. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND của tỉnh An Giang đơn giản hóa một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm việc bãi bỏ các văn bản hướng dẫn về chế độ ưu đãi đối với người có công, quy định mới về đăng ký nuôi gia cầm và vịt chạy đồng, cũng như ban hành một số thủ tục hành chính liên quan đến trợ cấp và xác nhận đơn xin miễn giảm học phí/viện phí.

적용 범위

Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cá nhân nuôi gia cầm và vịt chạy đồng, tổ chức nuôi gia cầm và vịt chạy đồng, người có công với cách mạng, con của họ, thân nhân người có công với cách mạng.

핵심 사항

  • Ủy ban nhân dân cấp xã không xác nhận thường trú, hộ nghèo hoặc cận nghèo nếu cá nhân đã có sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, sổ hộ nghèo hoặc sổ cận nghèo.
  • Cá nhân, tổ chức nuôi gia cầm phải đăng ký nuôi và tiêm phòng tại Ủy ban nhân dân cấp xã; thời gian giải quyết từ 2-4 ngày.
  • Ban hành thủ tục đăng ký nuôi, tiêm phòng vịt chạy đồng và cấp sổ vịt chạy đồng; thời gian giải quyết trong 31 ngày.
  • Bãi bỏ các văn bản hướng dẫn về chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng.
  • Ban hành một số thủ tục hành chính liên quan đến trợ cấp, xác nhận đơn xin miễn giảm học phí/viện phí.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về thời gian và chi phí cho người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định nơi thường trú hoặc hộ nghèo nếu cá nhân không có sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, sổ hộ nghèo hoặc sổ cận nghèo.

❓ 자주 묻는 질문

Cá nhân nuôi gia cầm cần làm gì?

Cá nhân phải đăng ký nuôi và tiêm phòng tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian giải quyết từ 2-4 ngày, bao gồm thời gian tiêm phòng.

Tại sao Ủy ban nhân dân không xác nhận thường trú?

Nếu cá nhân đã có sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, sổ hộ nghèo hoặc sổ cận nghèo, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ không xác nhận thường trú, hộ nghèo hoặc cận nghèo.

Thời gian giải quyết thủ tục đăng ký nuôi gia cầm là bao lâu?

Thời gian giải quyết từ 2-4 ngày, bao gồm thời gian tiêm phòng và cấp giấy chứng nhận tiêm phòng.

Cá nhân cần nộp phí gì khi đăng ký nuôi gia cầm?

Cá nhân phải nộp phí tiêm phòng (nếu có) theo quy định và tiền mua vacxin theo giá thị trường.

Thủ tục nào liên quan đến trợ cấp ưu đãi cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học?

Trợ cấp ưu đãi cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học được quy định trong Điều 5, khoản 2 của Quyết định này.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết

của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

______________________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;

Theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ Công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bãi bỏ các văn bản sau đây:

1. Công văn số 85/SLĐTBXH-TBLS ngày 22/3/2007 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn các thủ tục giải quyết chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

2. Công văn số 114/SLĐTBXH-NCC ngày 26/3/2008 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về thủ tục, trình tự và trách nhiệm lập hồ sơ giải quyết chế độ đối với người có công với cách mạng.

Điều 2. Ủy ban nhân dân cấp xã không xác nhận thường trú, xác nhận hộ nghèo hoặc cận nghèo trong các mẫu đơn, mẫu tờ khai do các cơ quan, đơn vị, tổ chức trên địa bàn tỉnh tự phát hành nếu cá nhân đã có sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, sổ hộ nghèo hoặc sổ cận nghèo.

Trường hợp cần xác định nơi thường trú của cá nhân hoặc xác định hộ nghèo, cận nghèo thì cơ quan, đơn vị, tổ chức yêu cầu người đó xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, sổ hộ nghèo hoặc sổ cận nghèo.

Điều 3. Ban hành thủ tục đăng ký nuôi, tiêm phòng gia cầm nuôi theo hình thức trang trại, công nghiệp.

1. Trình tự, thời gian và kết quả thực hiện:

a) Cá nhân, tổ chức nuôi gia cầm phải đăng ký nuôi và đăng ký tiêm phòng gia cầm tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Trong ngày làm việc kể từ ngày cá nhân, tổ chức đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã phải đăng ký nuôi gia cầm cho họ. Trường hợp không đăng ký thì phải thông báo nêu rõ lý do bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức.

c) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký nuôi, tiêm phòng cho chủ đàn gia cầm, cán bộ thú y cấp xã phải tổ chức tiêm phòng tại nơi có đàn gia cầm và cấp ngay giấy chứng nhận tiêm phòng gia cầm cho chủ đàn gia cầm cho mỗi lần tiêm phòng.

2. Chủ đàn gia cầm phải nộp phí tiêm phòng (nếu có) theo quy định và tiền mua vacxin theo giá thị trường.

3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thủ tục đăng ký nuôi gia cầm.

b) Trạm Thú y cấp huyện quyết định cấp giấy chứng nhận tiêm phòng gia cầm cho chủ đàn gia cầm thông qua cán bộ thú y cấp xã.

4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Tiêm phòng mũi 1: đàn gia cầm phải đủ 15 ngày tuổi;

b) Tiêm phòng mũi 2: sau 28 ngày kể từ ngày tiêm phòng mũi 1;

c) Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hết dịch trên địa bàn khi có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn;

d) Địa điểm cơ sở chăn nuôi phải phù hợp với quy hoạch của địa phương và ở ngoài khu vực nội thành, nội thị, khu dân cư, ngoài khuôn viên trường học, bệnh viện, chợ, cơ quan và các nơi công cộng khác.

Điều 4. Ban hành thủ tục đăng ký nuôi, tiêm phòng vịt chạy đồng và cấp sổ vịt chạy đồng.

1. Trình tự thực hiện:

a) Cá nhân, tổ chức nuôi vịt chạy đồng phải đăng ký nuôi và đăng ký tiêm phòng vịt chạy đồng tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Trong ngày làm việc kể từ ngày cá nhân, tổ chức đăng ký, Ủy ban nhân dân cấp xã phải đăng ký nuôi gia cầm cho họ. Trường hợp không đăng ký thì phải thông báo nêu rõ lý do bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức.

c) Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký nuôi, tiêm phòng cho chủ đàn gia cầm, cán bộ thú y cấp xã phải tổ chức tiêm phòng cho đàn vịt và cấp ngay giấy chứng nhận tiêm phòng gia cầm cho cá nhân, tổ chức cho mỗi lần tiêm phòng.

d) Cá nhân, tổ chức nhận sổ vịt chạy đồng tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày đàn vịt được tiêm phòng mũi 2.

2. Thời gian giải quyết và kết quả thực hiện thủ tục cấp sổ vịt chạy đồng: trong thời hạn 31 ngày kể từ ngày chủ đàn gia cầm đăng ký nuôi và tiêm phòng, Ủy ban nhân dân cấp xã phải cấp sổ vịt chạy đồng cho chủ đàn vịt. Trường hợp không cấp sổ vịt chạy đồng thì phải thông báo nêu rõ lý do bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức.

3. Chủ đàn vịt phải nộp phí tiêm phòng (nếu có) theo quy định và tiền mua vacxin theo giá thị trường.

4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thủ tục đăng ký nuôi gia cầm;

b) Trạm Thú y cấp huyện quyết định cấp giấy chứng nhận tiêm phòng gia cầm cho chủ đàn vịt chạy đồng thông qua cán bộ thú y cấp xã.

5. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Tiêm phòng mũi 1: đàn gia cầm phải đủ 15 ngày tuổi;

b) Tiêm phòng mũi 2: sau 28 ngày kể từ ngày tiêm phòng mũi 1;

c) Chỉ được cấp sổ vịt chạy đồng sau khi đàn vịt đã tiêm phòng đủ 2 mũi;

d) Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hết dịch trên địa bàn khi có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn.

Điều 5. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông.

1. Trợ cấp số ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công và con của họ.

2. Trợ cấp ưu đãi cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.

3. Trợ cấp ưu đãi một lần đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày.

4. Trợ cấp ưu đãi một lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc.

5. Trợ cấp ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng.

6. Trợ cấp ưu đãi một lần đối với thân nhân người có công với cách mạng (người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc) chết trước ngày 01/01/1995.

7. Tuyên dương “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

8. Trợ cấp ưu đãi đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động trong kháng chiến.

9. Trợ cấp phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình đối với người có công với cách mạng.

10. Trợ cấp có công nuôi dưỡng liệt sĩ.

11. Trợ cấp tuất liệt sĩ nuôi dưỡng cho cha, mẹ, vợ hoặc chồng liệt sĩ là người cô đơn.

12. Trợ cấp tuất liệt sĩ (trợ cấp vợ liệt sĩ tái giá hoặc chồng liệt sĩ có vợ khác).

13. Cấp thẻ Bảo hiểm Y tế.

14. Trợ cấp ưu đãi như Thương binh đối với Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

15. Trợ cấp hàng tháng hoặc một lần đối với Thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.

16. Xác nhận đơn xin miễn, giảm học phí.

17. Xác nhận đơn xin miễn, giảm viện phí.

18. Xác nhận đơn xin việc.

Điều 6. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp và lĩnh vực người có công.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, cơ quan ngang Sở; Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 3
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨
47/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.