Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lai Châu quy định giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại khoáng sản và lâm sản trên địa bàn tỉnh, không dùng làm cơ sở để tính chi phí sản xuất. Quyết định này thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND.
Các điểm cốt lõi
- Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lai Châu → quy định giá tính thuế tài nguyên cho một số loại khoáng sản và lâm sản trên địa bàn, không dùng làm cơ sở để tính chi phí sản xuất.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng trong việc áp dụng thuế tài nguyên.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp nếu không có biện pháp hỗ trợ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này quy định giá tính thuế tài nguyên đối với loại nào?
Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên cho một số loại khoáng sản và lâm sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Mức giá quy định trong Quyết định này có thể thay đổi không?
Thông tin về việc điều chỉnh mức giá trong Quyết định này không được đề cập, do đó không rõ liệu có thể thay đổi hay không.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND.
Các cơ quan, đơn vị nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
Quyết định này có thể thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND được không?
Có, Quyết định này thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy định giá tính thuế tài nguyên.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Lai Châu
___________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP; Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008; Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 13/7/2010 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 186/TTr-STC ngày 29 tháng 12 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại khoáng sản, lâm sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu (Theo biểu phụ lục đính kèm). Mức giá quy định này không dùng làm cơ sở để tính chi phí sản xuất và phê duyệt các phương án.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 30/01/2007 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy định giá tính thuế tài nguyên.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Xây dựng, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.