Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế (mẫu) soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh

Document No.47/2013/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityKhánh Hòa
Signed byNguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
Updated30/06/2026
SectorTư Pháp
FieldPháp ChếXây Dựng Pháp Luật
Issued date31/07/2013
Effective date10/08/2013
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

Số: 47/2013/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 31 tháng 7 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế (mẫu) soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm

pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh

_____________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 942/TTr-STP ngày 24 tháng 7 năm 2013, 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế (mẫu) soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh (gửi kèm).

Điều 2. Trên cơ sở Quy chế (mẫu) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phù hợp tình hình thực tế của địa phương;

Giao Giám đốc Sở Tư pháp tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Đức Thanh

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN (TP)

______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

 

QUY CHẾ (mẫu)

Soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

của Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) ….

(Ban hành kèm theo Quyết định số      /2013/QĐ-UBND ngày  /   /2013

 của Ủy ban nhân dân huyện (thành phố)…)

__________________________

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) do các phòng, ban, ngành (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức hữu quan) tham mưu Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) ban hành.

 

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) phân công bao gồm:

a) Dự thảo chỉ thị, quyết định của Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) ban hành;

b) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện (thành phố) do Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) trình.

2. Quy định trình tự, thủ tục thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

a) Dự thảo chỉ thị, quyết định của Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) do các ban, ngành tham mưu trình Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) ban hành;

b) Dự thảo nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện (thành phố) do Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) trình.

 

Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện (thành phố)

1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân huyện (thành phố) là văn bản do Hội đồng nhân dân huyện (thành phố) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành theo hình thức nghị quyết và có đầy đủ các yếu tố quy định tại điểm b, c và điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.

2. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) là văn bản do Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) ban hành theo hình thức quyết định, chỉ thị và có đầy đủ các yếu tố quy định tại điểm b, c và điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.

 

Điều 4. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện (thành phố)

Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

 

Điều 5. Soạn thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp

Việc soạn thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp được thực hiện theo quy định tại Điều 47, Điều 48 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và khoản 2 Điều 3 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP.

 

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SOẠN THẢO VĂN BẢN

 

 Điều 6. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo

Các cơ quan chuyên môn, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) chủ trì soạn thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) (sau đây gọi chung là cơ quan dự thảo) có các nhiệm vụ sau:

1. Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ của xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo; nghiên cứu đường lối, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên.

2. Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo.

3. Xây dựng dự thảo văn bản và tờ trình:

Dự thảo phải xác định hình thức, nội dung văn bản và các điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ (nếu có);

Tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết phải ban hành hành văn bản, những điểm mới của dự thảo so với quy định của Nhà nước cấp trên; tính khả thi của văn bản và bố cục của văn bản.

4. Căn cứ vào tính chất, nội dung của dự thảo mà tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, đối tượng chịu tác động trực tiếp của dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

5. Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Quy chế này đến cơ quan thẩm định.

6. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến dự thảo được thẩm định theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.

7. Thuyết trình về dự thảo khi có yêu cầu của cơ quan thẩm định.

8. Nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản trên cơ sở kết quả thẩm định của Phòng Tư pháp để trình Ủy ban nhân dân huyện (thành phố); đồng thời giải trình bằng văn bản về việc không tiếp thu ý kiến thẩm định và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) xem xét, trình Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) quyết định. Văn bản giải trình phải gửi đến Phòng Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện (thành phố).

9. Chuẩn bị hồ sơ trình Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) theo quy định tại Điều 43 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, bao gồm:

a) Tờ trình và dự thảo quyết định, chỉ thị;

b) Báo cáo thẩm định;

c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo quyết định, chỉ thị;

d) Các tài liệu có liên quan.

 

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến

Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản. Trường hợp quá thời hạn quy định mà không có văn bản trả lời việc tham gia ý kiến thì đương nhiên cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến góp ý dự thảo văn bản chấp thuận nội dung dự thảo. Thủ trưởng cơ quan đơn vị chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) về việc không tham gia góp ý, xây dựng văn bản.

 

Điều 8. Trách nhiệm của đối tượng chịu tác động được lấy ý kiến

Trong trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo gửi văn bản lấy ý kiến của đối tượng chịu tác động trực tiếp thì phải xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến. Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, đối tượng chịu tác động có trách nhiệm góp ý và gửi về cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản.

 

 Điều 9. Lấy ý kiến về dự thảo

1. Khi soạn thảo, cơ quan soạn thảo phải lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện (thành phố); các phòng, ban, ngành, đoàn thể ở địa phương có liên quan.

2. Các trường hợp sau đây cơ quan soạn thảo phải lấy ý kiến đối tượng chịu tác động của dự thảo:

a) Việc ban hành văn bản có ảnh hưởng quan trọng đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh;

b) Có nội dung liên quan đến vấn đề quản lý đất đai, quy hoạch, xây dựng các công trình công cộng quan trọng trên địa bàn huyện (thành phố);

c) Có nội dung liên quan đến việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công dân.

3. Việc lấy ý kiến của các cơ quan tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu tác động trực tiếp của văn bản được thực hiện bằng các hình thức sau đây:

a) Lấy ý kiến trực tiếp thông qua các cuộc họp, hội nghị;

b) Lấy ý kiến bằng văn bản;

c) Lấy ý kiến thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của địa phương;

d) Lấy ý kiến thông qua việc tiến hành khảo sát, phát phiếu thăm dò đến các đối tượng;

đ) Các hình thức lấy ý kiến khác.

 

Chương III
TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH  DỰ THẢO VĂN BẢN

 

Điều 10. Thẩm định văn bản

Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) ban hành phải được Phòng Tư pháp thẩm định. Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) không xem xét, ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức hữu quan trình mà chưa có văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp.

 

Điều 11. Nội dung thẩm định

Thẩm định dự thảo văn bản bao gồm các nội dung sau đây:

1. Sự cần thiết ban hành văn bản.

2. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo.

3. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật;

4. Tính khả thi của dự thảo.

5. Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

 

Điều 12. Hồ sơ thẩm định

Chậm nhất là 10 (mười) ngày trước ngày Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến Phòng Tư pháp để thẩm định.

1. Hồ sơ dự thảo do các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) chủ trì soạn thảo gửi đến Phòng Tư pháp để thẩm định (sau đây gọi là hồ sơ thẩm định) bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm định;

b) Dự thảo tờ trình của các phòng, ban, đơn vị về dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện (thành phố);

c) Dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện (thành phố);

d) Bản tổng hợp ý kiến của các phòng, ban, đơn vị, cơ quan tổ chức hữu quan về  dự thảo và bản sao ý kiến của mỗi phòng, ban, cơ quan, tổ chức đó; bản tổng hợp ý kiến của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản, ý kiến của nhân dân về dự thảo (nếu có); bản giải trình về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo;

đ) Các tài liệu có liên quan mà cơ quan soạn thảo tập hợp được trong quá trình soạn thảo.

2. Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổ chức việc lưu trữ, bảo quản hồ sơ thẩm định, văn bản thẩm định và các tài liệu có liên quan theo quy định của pháp luật về lưu trữ. 

 

Điều 13. Tiếp nhận hồ sơ thẩm định

1. Phòng Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thẩm định quy định tại khoản 1 Điều 12 của Quy chế này.

Trong trường hợp hồ sơ thẩm định thiếu một trong các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 12 của Quy chế này, Phòng Tư pháp có quyền yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ trong thời hạn 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm bổ sung hồ sơ thẩm định trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ của Phòng Tư pháp.

Thời điểm thẩm định được tính từ ngày cơ quan thẩm định nhận được đủ hồ sơ thẩm định.

 

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tư pháp trong việc thẩm định 

Trong quá trình thẩm định dự thảo văn bản, Phòng Tư pháp có nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thuyết trình về dự thảo trước khi thẩm định.

2. Đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo cung cấp thông tin và tài liệu có liên quan đến dự thảo cần thẩm định.

3. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức cuộc họp với sự tham gia của cơ quan chủ trì soạn thảo và đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan, các cộng tác viên công tác văn bản để thảo luận, trao đổi ý kiến về nội dung thẩm định; tổ chức hoặc cùng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung của dự thảo.

 

Điều 15. Tổ chức việc tham gia nghiên cứu và thẩm định dự thảo văn bản

1. Tổ chức nghiên cứu, thường xuyên giữ mối liên hệ với cơ quan chủ trì soạn thảo và các cơ quan hữu quan nhằm bảo đảm chủ động trong hoạt động thẩm định dự thảo.

2. Khi xét thấy cần thiết, được quyền mời các đơn vị liên quan tham gia cuộc họp thẩm định dự thảo văn bản và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) về kết quả thẩm định dự thảo văn bản.

 

Điều 16. Thẩm định các dự thảo văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực

1. Đối với dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực; Phòng Tư pháp tổ chức cuộc họp với sự tham gia của nhiều cơ quan, tổ chức để thảo luận về nội dung dự thảo.

2. Thành phần cuộc họp gồm đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo, các cơ quan, tổ chức có liên quan

3. Cuộc họp do Phòng Tư pháp (cơ quan chủ trì thẩm định) được tiến hành theo trình tự:

a) Đại diện cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình về dự thảo hoặc cung cấp thêm thông tin và tài liệu có liên quan đến dự thảo;

b) Các thành viên tham dự cuộc họp thảo luận và phát biểu ý kiến, tập trung vào những vấn đề được quy định tại Điều 11 của Quy chế này;

c)  Phòng Tư pháp kết luận.

Ý kiến tham gia của các thành viên tham dự cuộc họp và kết luận của Phòng Tư pháp phải được thể hiện trong biên bản cuộc họp.

 

Điều 17. Thời hạn thẩm định và gửi báo cáo kết quả thẩm định

1. Chậm nhất là bảy ngày trước ngày Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) họp, Phòng Tư pháp phải gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo.  

Thời gian thẩm định do Phòng Tư pháp thực hiện 2 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Báo cáo kết quả thẩm định gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) và lưu tại cơ quan thẩm định.

2. Đối với dự thảo văn bản theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) cần ban hành kịp thời để đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước, bảo vệ lợi ích của tổ chức, cá nhân theo Điều 48 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004 thì không áp dụng thời hạn thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan chủ trì soạn thảo phải kịp thời gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến thành viên Ủy ban nhân dân, chậm nhất là 1 (một) ngày trước ngày Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) họp.

 

Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện (thành phố)

Văn bản quy phạm pháp luật trước khi Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) ban hành phải được xem xét, thông qua theo đúng quy định tại Điều 44 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) thực hiện nội dung này.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 19. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động soạn thảo văn bản.

2. Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm bảo đảm về điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động thẩm định dự thảo văn bản.

 

Điều 20. Kinh phí cho hoạt động soạn thảo và thẩm tra, thẩm định dự thảo văn bản thực hiện theo quy định hiện hành.

 

Điều 21. Trưởng Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp với các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) triển khai thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Phòng Tư pháp tổng hợp trình Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) xem xét, quyết định./.

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
47/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế (mẫu) soạn thảo, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 59
11/2013/TT-BXD Thông tư số 11/2013/TT-BXD Quy định chế độ báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản Expired 15/2012/TT-BNV Thông tư số 15/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức In effect 205/2012/TT-BTC Thông tư số 205/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. In effect 96/2012/NĐ-CP Nghị định số 96/2012/NĐ-CP Quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Expired 11/2013/NĐ-CP Nghị định số 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị In effect 01/2013/NĐ-CP Nghị định số 01/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ Expired 04/2012/TT-BNV Thông tư số 04/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố In effect 39/2012/NĐ-CP Nghị định số 39/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Expired 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, gỉảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghỉện ma tuý tại gia đình và cộng đồng Expired 01/2011/QH13 Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 Expired 01/2012/TT-BNV Thông tư số 01/2012/TT-BNV Hướng dẫn Quyết định 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 07 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp In effect 94/2011/TT-BTC Thông tư số 94/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Expired 93/2011/TT-BTC Thông tư số 93/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất Expired 55/2011/NĐ-CP Nghị định số 55/2011/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế In effect 120/2010/NĐ-CP Nghị định số 120/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất Expired 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 In effect 113/2010/NĐ-CP Nghị định số 113/2010/NĐ-CP Quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường Expired 94/2010/NĐ-CP Nghị định số 94/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng In effect 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Expired 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Expired 121/2010/NĐ-CP Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Expired 51/2010/QĐ-TTg Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp Expired 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN Hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn In effect 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 117/2009/NĐ-CP Nghị định số 117/2009/NĐ-CP Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Expired 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Expired 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Expired 112/2009/NĐ-CP Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Expired 85/2009/NĐ-CP Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Expired 83/2009/NĐ-CP Nghị định số 83/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Expired 33/2002/NĐ-CP Nghị định số 33/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước Expired 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Expired 02/2002/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 02/2002/QH11 Expired 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Expired 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Expired 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Expired 16/2003/QH11 Nghị quyết số 16/2003/QH11 Về việc thực hiện thí điểm chủ trương tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương In effect 198/2004/NĐ-CP Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất Expired 117/2004/TT-BTC Thông tư số 117/2004/TT-BTC Circular guiding the implementation of the Government's Decree No. 198/2004/ND-CP dated 3 December 2004 on land use levy collection (<font color="red">Content Attached</font>) Expired 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 Expired 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Expired 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Expired 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Expired 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Expired 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Expired 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 Expired 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 Expired 120/2005/TT-BTC Thông tư số 120/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Expired 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí In effect 63/2006/QH11 Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 Expired 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Expired 34/2007/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn In effect 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Expired 153/2007/NĐ-CP Nghị định số 153/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản Expired 187/2007/QĐ-TTg Quyết định số 187/2007/QĐ-TTg Về việc phê duyệt "Đề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm 2020" In effect 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.