Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng điều chỉnh mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí từ 12% xuống còn 10% trên tổng giá trị doanh thu. Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh sân golf, casino, nhà hàng và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
적용 범위
Tổ chức, cá nhân sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân golf, casino, nhà hàng).
핵심 사항
- Tổ chức, cá nhân sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí → được thu tiền nước với mức 10% trên tổng giá trị doanh thu (trước đây là 12%).
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính → phải phối hợp hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí, giúp nâng cao lợi nhuận và khả năng cạnh tranh.
- Tác động tiêu cực: Có thể làm giảm nguồn thu từ việc sử dụng công trình thủy lợi, ảnh hưởng đến ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu tiền nước mới là bao nhiêu?
Mức thu tiền nước mới là 10% trên tổng giá trị doanh thu (trước đây là 12%).
Quyết định này áp dụng cho các loại hình kinh doanh nào?
Quyết định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân golf, casino, nhà hàng).
Thời hạn có hiệu lực của Quyết định này là bao lâu?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Có cần phải thực hiện các thủ tục gì để áp dụng mức thu mới?
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính sẽ phối hợp hướng dẫn các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
Nếu không tuân thủ quy định mới, tổ chức, cá nhân sẽ bị xử phạt như thế nào?
Văn bản không đề cập đến chế tài xử phạt cụ thể cho trường hợp vi phạm mức thu tiền nước mới.
전문
TỈNH LÂM ĐỒNG
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng công
trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh
doanh sân golf, casino, nhà hàng) theo Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND
ngày 21 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu
thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức
hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân golf, casino, nhà hàng) theo điểm 8, khoản 2, Điều 1 Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước và mức trần phí dịch vụ lấy nước của tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng từ 12% trên tổng giá trị doanh thu xuống còn 10% trên tổng giá trị doanh thu.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định./.
CHỦ TỊCH
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.