Quyết định này quy định giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương, áp dụng cho các hộ thoát nước đấu nối vào hệ thống thoát nước thải được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước. Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/02/2020.
적용 범위
Các hộ thoát nước đấu nối nước thải sinh hoạt (hoặc nước thải khác có tính chất tương đồng) vào hệ thống thoát nước thải được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
핵심 사항
- Hộ thoát nước sử dụng nước sạch: Khối lượng nước thải = Số người trong hộ x 120 lít/người/ngày (phường, thị trấn) hoặc 80 lít/người/ngày (xã).
- Hộ không sử dụng nước sạch: Khối lượng nước thải được xác định theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
- Đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng theo đơn giá phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, có hoặc không khấu hao tài sản.
- Hộ thoát nước đấu nối nước thải khác: Mức thu = Giá dịch vụ xử lý nước thải x hệ số K (theo Thông tư 13/2018/TT-BXD).
- Hộ thoát nước đấu nối nước thải sinh hoạt: Thu 15% giá dịch vụ từ ngày 20/02/2020 đến hết 31/12/2025, sau đó thu 100%. Mức thu không bao gồm thuế VAT.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhà nước đầu tư cho hệ thống thoát nước thải.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính đối với các hộ dân có thể tăng lên do mức thu dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt.
❓ 자주 묻는 질문
Hộ nào được áp dụng giá dịch vụ xử lý nước thải?
Các hộ thoát nước đấu nối nước thải sinh hoạt (hoặc nước thải khác có tính chất tương đồng) vào hệ thống thoát nước thải được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn nhà nước.
Khối lượng nước thải được xác định như thế nào?
Đối với hộ sử dụng nước sạch: Khối lượng = Số người trong hộ x 120 lít/người/ngày (phường, thị trấn) hoặc 80 lít/người/ngày (xã). Đối với hộ không sử dụng nước sạch: Xác định theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
Mức thu dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?
Hộ thoát nước đấu nối nước thải khác: Mức thu = Giá dịch vụ x hệ số K (theo Thông tư 13/2018/TT-BXD). Hộ thoát nước đấu nối nước thải sinh hoạt: Thu 15% từ ngày 20/02/2020 đến hết 31/12/2025, sau đó thu 100%. Mức thu không bao gồm thuế VAT.
Đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt được xác định như thế nào?
Đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng theo đơn giá phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, có hoặc không khấu hao tài sản.
Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ xử lý nước thải thì phải trả phí bảo vệ môi trường?
Không, hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ xử lý nước thải thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
전문
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2019/QĐ-UBND | Bình Dương, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 5346/TTr-SXD ngày 31 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt đối với hộ thoát nước đấu nối nước thải sinh hoạt vào hệ thống thoát nước thải được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn nhà nước, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện nhận bàn giao theo Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải (sau đây gọi tắt là Nghị định số 80/2014/NĐ-CP).
2. Quyết định này áp dụng đối với các hộ thoát nước đấu nối nước thải sinh hoạt (hoặc nước thải khác có tính chất tương đồng như nước thải sinh hoạt) vào hệ thống thoát nước thải được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn nhà nước, hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện nhận bàn giao theo Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
Điều 2. Xác định giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt và mức thu
1. Xác định giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt
| Giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt (đồng) | = | Khối lượng nước thải (m3) | x | Đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt (đồng/m³) |
- Giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Khối lượng nước thải sinh hoạt được xác định như sau:
+ Đối với hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
+ Đối với hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bình quân là 120 lít/người/ngày đối với phường, thị trấn và 80 lít/người/ngày đối với xã (áp dụng định mức khoán theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006, Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế được ban hành theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BXD ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng) nhân (x) với số người trong hộ gia đình.
- Đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt được áp dụng theo đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt (có khấu hao tài sản và không khấu hao tài sản) tại thời điểm và theo từng hệ thống thoát nước thải được đầu tư xây dựng tại khu vực xác định trên địa bàn tỉnh.
2. Mức thu
a) Đối với hộ thoát nước đấu nối nước thải khác: Giá dịch vụ xử lý nước thải xác định tại Khoản 1 Điều này với đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt có khấu hao tài sản nhân thêm hệ số K theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;
b) Đối với hộ thoát nước đấu nối nước thải sinh hoạt: Thu 15% giá dịch vụ xử lý nước thải xác định tại Khoản 1 Điều này đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 với đơn giá dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt không khấu hao tài sản;
c) Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ xử lý nước thải thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 3. Giao đơn vị thoát nước thực hiện thu giá dịch vụ xử lý nước thải, nộp ngân sách tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2020./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.