Quyết định này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động xuất bản trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức có hoạt động xuất bản. Định mức chi tiết hóa các hao phí nhân công và vật liệu trong quá trình khai thác bản thảo, biên tập, in ấn và phát hành.
Scope of application
Các cơ quan, tổ chức có hoạt động xuất bản thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội. Khuyến khích các đơn vị không sử dụng ngân sách thành phố áp dụng định mức này.
Key points
- Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này gồm Các cơ quan, tổ chức có hoạt động xuất bản thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội. Đối tượng này được khuyến khích áp dụng định mức để giảm chi phí.
- Định mức quy định các mức hao phí trực tiếp trong tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu theo quy định của Luật Xuất bản; in; đóng gói xuất bản phẩm để phát hành. Mức hao phí nhân công và vật liệu được tính cụ thể.
- Định mức áp dụng cho các loại sách như văn học, nghiên cứu lý luận, khoa học - kỹ thuật, giáo trình, tra cứu, từ điển, thiếu nhi, phóng tác, cải biên, sưu tầm, chú giải, tuyển tập, hợp tuyển. Định mức cũng áp dụng cho tranh và ảnh.
- Định mức được tính dựa trên số trang quy chuẩn (100 trang) hoặc số bức tranh/ảnh thực tế. Hệ số điều chỉnh k1 và k2 được sử dụng để tính định mức cho số lượng khác 100.
- Các cơ quan, tổ chức khi xây dựng, đề xuất phương án giá, dự toán cần áp dụng định mức này để xác định các khoản chi phí trực tiếp.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp các nhà xuất bản quản lý kinh tế hiệu quả hơn, giảm gánh nặng về chi phí. Tăng cường tính minh bạch trong việc sử dụng ngân sách.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các đơn vị nhỏ hoặc mới bắt đầu hoạt động xuất bản do yêu cầu về nhân công và vật liệu cụ thể.
❓ Frequently asked questions
Đối tượng áp dụng định mức này là ai?
Các cơ quan, tổ chức có hoạt động xuất bản thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội. Khuyến khích các đơn vị không sử dụng ngân sách thành phố áp dụng định mức này.
Định mức được tính dựa trên số trang quy chuẩn là bao nhiêu?
Định mức được tính dựa trên 100 trang quy chuẩn. Trường hợp số trang thực tế khác 100, định mức sẽ được điều chỉnh theo hệ số k1.
Có bao nhiêu loại sách được áp dụng định mức này?
Định mức áp dụng cho các loại sách như văn học, nghiên cứu lý luận, khoa học - kỹ thuật, giáo trình, tra cứu, từ điển, thiếu nhi, phóng tác, cải biên, sưu tầm, chú giải, tuyển tập, hợp tuyển.
Hệ số k1 và k2 được sử dụng để tính định mức cho số lượng khác 100 là gì?
Hệ số k1 = (số trang chuẩn trong một bản thảo thực tính /100) và hệ số k2 = (diện tích khổ bản thảo thực tế/diện tích khổ sách quy chuẩn).
Các cơ quan, tổ chức khi xây dựng phương án giá cần làm gì?
Các cơ quan, tổ chức khi xây dựng, đề xuất phương án giá, dự toán cần áp dụng định mức này để xác định các khoản chi phí trực tiếp.
Full text
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 47/2024/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động xuất bản
thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản;
Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại các Văn bản: Tờ trình số 1138/TTr-STTTT ngày 26 tháng 4 năm 2024 về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản trên địa bàn thành phố Hà Nội; Công văn số 2004/STTTT-VP ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc báo cáo hoàn thiện hồ sơ trình ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội tại các phụ lục kèm theo.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội quy định các mức hao phí trực tiếp trong tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu theo quy định của Luật Xuất bản; in; đóng gói xuất bản phẩm để phát hành.
2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này gồm Các cơ quan, tổ chức có hoạt động xuất bản thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội.
Khuyến khích cơ quan, tổ chức có hoạt động xuất bản không sử dụng ngân sách thành phố Hà Nội áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Giao Sở Thông tin và Truyền thông tiếp tục triển khai xây dựng đơn giá hoạt động xuất bản trên địa bàn Thành phố; tổng hợp những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, kịp thời đề xuất, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2024.
Chánh văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Tài chính; Các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội sử dụng ngân sách Thành phố cho hoạt động xuất bản và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 01.
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
(Kèm theo Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 20/07/2024 của UBND Thành phố)
I. QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN
Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội được xây dựng theo quy trình hoạt động xuất bản phổ biến gồm các khâu cơ bản sau: Tổ chức, khai thác bản thảo; Biên tập bản thảo; In (đối với xuất bản phẩm in) hoặc làm sách điện tử (đối với sách điện tử); Nộp, kiểm tra lưu chiểu (trước khi phát hành); Hiệu chỉnh (nếu có); Phát hành xuất bản phẩm.
Dưới đây là quy trình tổng quát của hoạt động xuất bản phẩm in và xuất bản phẩm điện tử:
QUY TRÌNH XUẤT BẢN PHẨM IN
QUY TRÌNH XUẤT BẢN PHẨM ĐIỆN TỬ
1. Khâu tổ chức, khai thác bản thảo:
a) Các bước thực hiện:
Bước 1: Đăng ký kế hoạch đề tài: Xác định phương hướng kế hoạch đề tài (hàng năm, ngắn hạn, dài hạn); chọn đề tài cụ thể; chọn tác giả; duyệt đề tài.
Bước 2: Xây dựng đề cương bản thảo: Viết đề cương bàn thảo; duyệt đề cương bản thảo.
Bước 3: Ký hợp đồng với tác giả xây dựng bản thào.
Bước 4: Tổ chức nghiệm thu bản thảo trước khi đưa vào biên tập.
b) Nội dung thực hiện khâu tổ chức, khai thác bản thảo được lập thành bản kế hoạch xuất bản gồm những nội dung chính sau:
Tên tác phẩm, tác giả, dịch giả, thể loại, xuất bản lần đầu/tái bản. Tóm tắt nội dung tác phẩm.
Khuôn khổ sách, số trang, số lượng nhân bản, hình thức (in/điện tử). Phương thức xuất bản (tự làm/liên kết).
Đối tượng phục vụ.
Thời gian dự kiến phát hành.
Kế hoạch biên tập (phân công biên tập viên, yêu cầu về quy trình, thời gian, bản thảo tiếp nhận, bản thảo sau biên tập).
Kế hoạch xuất bản (tên sách, thể loại, số lượng trang, khổ sách, số lượng in, chỉ số kỹ thuật, chất liệu sử dụng để in sách, thời gian in, thời điểm nhận sách, thời điểm phát hành).
Kế hoạch in ấn.
Kế hoạch tài chính. Kế hoạch tiêu thụ.
Biên bản ghi nhận xét, đánh giá của các biên tập viên. Mở hồ sơ biên tập của tác phẩm xuất bản.
2. Khâu biên tập bản thảo
a) Các bước thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận bản thảo: Biên tập viên tiếp nhận bản thảo xuất bản phẩm và kiểm tra về số chương, mục, hình vẽ, biểu bảng, phụ lục... phù hợp với hồ sơ kế hoạch xuất bản được duyệt; làm thủ tục nhận bản thảo xuất bản phẩm.
Bước 2: Biên tập thô: Biên tập viên đọc qua để nắm bắt các thông tin, nội dung chính của bản thảo, phong cách viết của tác giả, xác định các chỉ tiết của bản thảo nhằm nắm được những ưu, khuyết của bản thảo để từ đó tìm ra những phương án hợp lý để chỉnh sửa bản thảo.
Bước 3: Biên tập tinh: Biên tập viên đọc kỹ để chỉnh lý sửa chữa bản thảo. Tùy thuộc vào tính chất, loại hình, hiện trạng chất lượng và yêu cầu của việc xuất bản mà có thể có 3 mức chỉnh sửa: Sửa nhỏ, chủ yếu là sửa lỗi chính tả, lỗi nhầm tên riêng, phiên âm, viết tắt,..sửa trung bình, chủ yếu là sửa lỗi ngôn ngữ, ngữ pháp, trình bày câu, trích dẫn...; sửa lớn, tập trung vào lỗi cấu trúc, bố cục, lỗi vi phạm những yêu cầu cơ bản của chất lượng tác phẩm. Sửa những lỗi này biên tập viên phải phối hợp với tác giả để thực hiện. Kết quả của bước này là bản thảo tác phẩm đã được chỉnh sửa phù hợp.
Bước 4: Hoàn thiện bản thảo: Biên tập viên hoàn thiện bản thảo gồm: thống nhất với tác giả về tên sách; viết lời nhà xuất bản; lập các bảng chỉ dẫn; lập mục lục, thống nhất một số quy định khác (trang trách nhiệm, số bản in, thống kê tài liệu tham khảo...), sửa chữa, hoàn chỉnh bản thảo trình Trưởng ban biên tập xem xét lần cuối trước khi trình Lãnh đạo duyệt.
b) Nội dung biên tập bản thảo:
Xem xét, chỉnh sửa những vấn đề liên quan đến quan điểm, tư tưởng chính trị, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước...
Xử lý các vấn đề mang tính học thuật, tính tri thức, tính lịch sử, tính thực tế, tính logic, tính hợp lý... trong nội dung bản thảo để đảm bảo sự chính xác và phù hợp với các quy định hoặc chuẩn mực về pháp lý, thuần phong mỹ tục, đạo đức, văn hóa, xã hội và chuyên môn nghiệp vụ.
Kiểm tra lời trích dẫn.
Điều chỉnh kết cấu, lược bỏ những chỗ có nội dung trùng lặp, điều chỉnh thứ tự các đoạn,... làm cho kết cấu bản thảo mạch lạc, chặt chẽ và hợp lý hơn.
Sửa chữa tiêu đề của các chương, mục, phần và sắp xếp thứ tự tiêu đề của toàn bộ bản thảo cho hợp lý.
Chỉnh sửa câu, chữ, dấu câu để văn bản tác phẩm đạt chuẩn mực ngôn ngữ, ngữ pháp của tiếng Việt, hoặc tiếng dân tộc khác.
Chỉnh sửa thống nhất: thuật ngữ, tên riêng, cách dùng chữ số, đơn vị đo lường, cách sắp xếp lời trích dẫn, lời chú thích.
Chỉnh sửa lỗi chỉnh tả (morat).
Chỉnh sửa các văn bản phụ như: Chữ viết ngoài bìa, trang tên sách, lời Ban biên tập, lời Nhà xuất bản, lời nói đầu, lời giới thiệu, lời tựa, lời bạt, tiểu sử tác giả, mục lục, chú thích, biểu bảng, tranh ảnh minh họa, chỉ dẫn, phụ lục, tài liệu tham khảo và các phần phụ khác.
Chỉnh sửa các ảnh, cắt cúp ảnh cho chặt chẽ, điều chỉnh độ nét và độ sáng của bức ảnh cho phù hợp; biên tập hoặc bổ sung chú thích ảnh.
3. Khâu thiết kế, chế bản xuất bản phẩm in
a) Các bước thực hiện:
Bước 1: Nghiên cứu bản thảo để có ý tưởng trình bày hình thức xuất bản phẩm. Bước 2: Kỹ thuật viên, họa sĩ dựa vào yêu cầu về mặt trình bày hình thức xuất bản phẩm để sáng tạo, đề xuất ý tường, thống nhất ý tưởng thiết kế với biên tập viên và tác giả.
Bước 3: Thực hiện thiết kế, chế bản theo ý tưởng thiết kế đã thống nhất với biên tập viên và tác giả. Kết quả của khâu này là bản mẫu được duyệt.
b) Nội dung thiết kế, chế bản xuất bản phẩm in: Lựa chọn kích cỡ và hình thức khổ sách.
Thiết kế phẩn bìa ngoài, gồm có: Thiết kế bìa 1 (bìa cứng hoặc bìa mềm, gấp mép hoặc không gấp mép); Thiết kế bìa cuối: Thiết kế gáy sách; Thiết kế vỏ bọc ngoài (nếu có).
Thiết kế kiểu chữ, cỡ chữ, khoảng cách giữa các chữ, các hàng, tiêu đề, chú thích, đầu trang, số trang,... trong các phần, chương, mục, tiểu mục của nội dung sách.
Thiết kế về kết cấu chữ trong những trang lời nói đầu, lời nhà xuất bản, lời giới thiệu, lời tựa, lời bạt, chỉ dẫn, tài liệu tham khảo,...
Thiết kế về kết cấu và sắp xếp các hình ảnh minh họa. Thiết kế và sắp xếp các biểu bảng sử dụng xuất bản phẩm.
Thiết kế các trang khác như: Trang tên sách, trang lót, lời đề tặng, giới thiệu tác giả,... Việc sắp xếp phải tạo sự thống nhất hài hòa và đảm bảo hợp lý trong toàn nội dung cuốn sách.
Lên ý tưởng về nguyên vật liệu và công nghệ in ấn phù hợp.
4. Khâu thiết kế, làm sách điện tử
a) Các bước thực hiện:
Bước 1: Nghiên cứu bản thảo để có ý tưởng trình bày hình thức xuất bản phẩm.
Bước 2: Kỹ thuật viên, họa sĩ dựa vào yêu cầu về mặt hình thức xuất bản phẩm điện tử để sáng tạo, đề xuất ý tưởng, thống nhất ý tưởng thiết kế, hình thức phát hành (trên mạng hoặc đĩa CD) với biên tập viên và tác giả.
Bước 3: Thực hiện thiết kế và làm sách điện tử theo ý tưởng đã thống nhất với biên tập viên và tác giả.
Bước 4: Ghi đĩa nộp lưu chiểu và cài đặt lên trang web hoặc in đĩa CD để phát hành.
b) Nội dung làm sách điện tử:
Lựa chọn phần mềm xuất bản sách điện tử phù hợp với phương thức phát hành (in đĩa CD, hay phát hành trên mạng).
Thiết kế layout sách điện tử; thiết kế menu, các nút bấm (nếu có). Thiết kế phần bìa ngoài, gồm có: Thiết kế bìa 1; thiết kế bìa cuối;
Thiết kế kiểu chữ, cỡ chữ, khoảng cách giữa các chữ, các hàng, tiêu đề, chú thích, đầu trang, số trang... và trình bày nội dung trong các phần, chương, mục, tiểu mục... của nội dung sách.
Thiết kế và trình bày các trang lời nói đầu, lời nhà xuất bản. lời giới thiệu, lời tựa, lời bạt, chỉ dẫn, tài liệu tham khảo,...
Thiết kế hình thức, bố cục và trình bày hình ảnh minh họa.
Thiết kế và trình bày các bảng biểu được sử dụng trong xuất bản phẩm.
Thiết kế các trang khác như: Trang tên sách, trang lót, lời đề tặng, giới thiệu tác giả,... Việc sắp xếp phải tạo sự thống nhất hài hòa và đảm bảo hợp lý trong toàn nội dung cuốn sách.
Thiết kế vỏ đĩa, nhãn đĩa CD và ghi dữ liệu sách điện tử vào đĩa CD (nếu phát hành bằng phương thức in đĩa).
5. Khâu in sách
Do hiện nay công nghệ in phổ biến là công nghệ in offset nên quy trình in sách dưới đây là theo quy trình công nghệ in offset.
Bước 1: Bình bản: là việc sắp xếp các trang sách trên một tờ in lớn để sau khi in ấn xong, gấp tờ in lại sẽ có các trang được sắp xếp theo đúng thứ tự. Trước khi bình bản cần xác định rõ các thông tin sau:
Khổ sản phẩm.
Khổ giấy in (ví dụ: 65 X 86 cm, 60 X 84 cm hay 32,5 x43 cm,...). Loại giấy in.
Loại máy in sử dụng.
Cách thức hoàn thiện sản phẩm (vi dụ: đóng ghim, may chỉ, phay gáy, vào keo,...). Cách thức gia công (ví dụ: gấp tờ in bằng tay, bằng máy).
Phương pháp bình bản: Bình bản thủ công hoặc bình bản tự động bằng phần mềm chuyên dụng.
Bước 2: In Film hoặc in can (nếu có).
Bước 3: Phơi kẽm/In kẽm: Phơi kẽm bằng hệ thống máy phơi kẽm thủ công hoặc in trực tiếp ra bản kẽm bằng máy in kẽm tự động. Nếu in kẽm tự động thì bỏ qua bước 2.
Bước 4: In Offset: In bằng hệ thống máy in offset dùng giấy cuộn hoặc giấy rời, in 2 mặt đồng thời, 1 màu hoặc 2 màu hoặc 4 màu.
Bước 5: Các công tác sau in gồm: Gấp, xén, đóng tập, vào bìa, đóng gói.
6. Khâu nộp lưu chiểu
Xuất bản phẩm in sau khi in xong, hoặc xuất bản phẩm điện tử sau khi làm sách điện tử xong phải nộp lưu chiểu cho cơ quan quản lý nhà nước về xuất bản theo quy định trước khi các xuất bản phẩm này được phát hành.
7. Khâu phát hành (bao gồm: theo dõi phản hồi của độc giả, đính chính)
Sau khi xuất bản phẩm đã phát hành đến công chúng, biên tập viên theo dõi phản hồi của độc giả, thực hiện đính chính (nếu có) hoặc ghi nhận để phục vụ cho công tác tái bản./.
II. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC
Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội quy định các mức hao phí trực tiếp trong hoạt động xuất bản, bao gồm: hao phí trực tiếp của nhà xuất bản trong công tác tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu theo quy định của Luật Xuất bản; hao phí trực tiếp của công tác in, đóng gói xuất bản phẩm để phát hành. Cụ thể:
a) Hao phí nhân công: Là thời gian lao động cần thiết của các cấp bậc lao động bình quân trực tiếp tham gia công việc nhất định, phù hợp với quy trình hoạt động xuất bản phổ biến. Mức hao phí lao động trong định mức được tính bằng công (mỗi công tương ứng với 8 giờ làm việc).
b) Hao phí vật liệu: Là các loại vật liệu cần thiết sử dụng trực tiếp cho công việc nhất định, phù hợp với quy trình hoạt động xuất bản phổ biến. Mức hao phí trong định mức được xác định bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể.
c) Hao phí máy móc, thiết bị: Là các loại máy móc, thiết bị phổ biến, tiên tiến được sử dụng vào công việc nhất định, phù hợp với quy trình hoạt động xuất bản phổ biến. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy (mỗi ca tương ứng với 8 giờ).
d) Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản không bao gồm các hao phí sau:
Hao phí của tác giả trong hoạt động sáng tác tác phẩm được xuất bản.
Hao phí trong hoạt động phát hành xuất bản phẩm in, xuất bản phẩm điện tử (đường truyền, máy chủ, hosting).
Hao phí xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xuất bản sau khi phát hành xuất bản phẩm (nếu có).
III. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
a) Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội được áp dụng để quản lý kinh tế, quản lý sử dụng ngân sách nhà nước cho hoạt động xuất bản trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Mức độ sử dụng ngân sách nhà nước để bù đắp chi phí hoạt động xuất bản do Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện theo quy định đối với từng xuất bản phẩm và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.
b) Khổ sách quy chuẩn tính định mức:
Khổ sách quy chuẩn tính định mức: 14,5 cm x 20,5 cm.
Trường hợp khổ sách thực tế khác khổ sách quy chuẩn tính định mức thì Định mức được tính nhân hệ số k = (diện tích khổ sách thực tế / diện tích khổ sách quy chuẩn).
Đối với bản đồ: Thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về bản đồ.
c) Trường hợp xuất bản phẩm tái bản và tái bản có sửa đổi, bổ sung thì được áp dụng như sau:
(i) Trường hợp xuất bản phẩm tái bản không sửa đổi, bổ sung thì được áp dụng không quá 5% (nhân hệ số k = 0,05) định mức biên tập bản thảo (bản mẫu) để thực hiện tái bản.
(ii) Trường hợp xuất bản phẩm tái bản có sửa đổi, bổ sung trên 30% nội dung thì được áp dụng không quá 50% (nhân hệ số k = 0,5) định mức biên tập bản thảo, thiết kế, chế bản (bản mẫu) để thực hiện tái bản.
(iii) Trường hợp xuất bản phẩm tái bản có sửa đổi bổ sung trên 30% nội dung thì được áp dụng từ 70 - 100% (nhân hệ số k = 0,7 đến k = 1) định mức biên tập bản thảo, thiết kế, chế bản (bản mẫu) đề thực hiện tái bản.
Các nhà xuất bản có trách nhiệm đánh giá, báo cáo tỷ lệ nội dung sửa đổi, bổ sung của xuất bản phẩm tái bản để trình cơ quan chủ quản xem xét quyết định.
d) Xác định các chức danh lao dộng, mức hao phí nhân công:
(i) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức Biên tập viên, Phóng viên, Biên dịch viên và Đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông.
(ii) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư số 13/2022/TT-BTTTT ngày 26/8/2022 thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
(iii) Trường hợp nhà xuất bản có chức danh lao động như quy định trong định mức nhưng không cùng cấp bậc lao động đã quy định thì cơ quan có thẩm quyền xem xét thực hiện một trong hai cách sau:
Giữ nguyên cấp bậc lao động đã quy định trong định mức, đồng thời điều chỉnh mức hao phí lao động.
Thay đổi cấp bậc lao động theo thực tế, đồng thời qui định mức hao phi về nhân công cho phù hợp.
Trong các trường hợp trên phải đảm bảo chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
e) Áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản để lập phương án giá, dự toán thực hiện xuất bản phẩm: Các cơ quan, tổ chức khi xây dựng, đề xuất phương án giá, dự toán đế thực hiện xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành cần lưu ý:
(i) Áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật đề xác định các khoản chi phí trực tiếp đã quy định hao phí trong định mức.
(ii) Đối với các hoạt động trong sản xuất xuất bản phẩm nhưng không có trong định mức kinh tế - kỹ thuật này: Căn cứ điều kiện tổ chức sản xuất của nhà xuất bản, loại hình xuất bản phẩm và các quy định hiện hành của nhà nước, khi lập phương án giá, dự toán, nhà xuất bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt các khoản chi phí của các hoạt động nêu trên. Những chi phí liên quan đến nhiều hoạt động khác nhau thì phân bổ cho các sản phẩm, dịch vụ liên quan theo tiêu chí phù hợp.
(iii) Đối với những loại hình xuất bản phẩm chưa có trong định mức kinh tế- kỹ thuật này (như: sản xuất video, audio, hình ảnh động, bản đồ, chữ nổi,...) thì áp dụng theo các định mức liên quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc lập dự toán riêng đối với phần công đoạn phát sinh ngoài Định mức này để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định hiện hành./.
PHỤ LỤC 02.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 20/07/2024 của UBND Thành phố)
Chương I: Công tác tổ chức, khai thác bản thảo
I. Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách
1. Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách để mua bản quyền
1.1. Tên định mức: Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách để mua bản quyền
1.2. Thành phần công việc:
a) Tổ chức xây dựng kế hoạch đề tài:
Khảo sát, thu thập thông tin có liên quan từ nguồn thông tin nội bộ, trong nước, ngoài nước phục vụ việc nghiên cứu thị trường xuất bản, nhu cầu thị hiếu của người đọc, nguồn cung cấp bản thảo, nơi nhận tiêu thụ;
Nghiên cứu, tổng hợp thông tin thu thập được, lựa chọn đề tài, loại sách và bộ sách khai thác, làm cơ sở để xây dụng kế hoạch xuất bản sách;
Xây dựng kế hoạch xuất bản, lập hồ sơ đăng ký xuất bản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
Lập phương án giá và dự toán xuất bản.
b) Giao dịch, thực hiện và theo dõi hợp đồng bản quyền.
Liên hệ đối tác, lựa chọn đối tác có bản quyền, thương thảo hợp đồng, ký kết hợp đồng bản quyền. (Nếu là sách tiếng nước ngoài thì tính thêm thương thảo hợp đồng dịch và hiệu đính bản thảo);
Giám sát quá trình thực hiện hợp đồng bản quyền.
c) Tổ chức nghiệm thu bản thảo theo hợp đồng bản quyền trước khi đưa vào biên tập.
1.3. Điều kiện áp dụng
1.3.1. Bản thảo mua bản quyền là bản thảo do Nhà xuất bản tự khai thác, mua bản quyền.
1.3.2. Định mức tính cho trường hợp bản thảo mua bản quyền là bản thảo dịch thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc. Trường hợp bản thảo mua bản quyền là bản thảo dịch không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc hoặc là bản thảo dịch tiếng dân tộc thiểu số thì định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,5.
1.3.3. Định mức này tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo có 100 trang quy chuẩn. Trường hợp số trang quỵ chuẩn trong một bản thảo thực tế khác 100 thì định mức hao phí tính như sau:
ĐM = ĐM100*k1
Trong đó:
ĐM là mức hao phí cho 01 bản thảo có số trang quy chuẩn khác 100. ĐM100 là định mức hao phí cho 01 bản thảo có trang quy chuẩn bằng 100. Hệ số k1 = (số trang quy chuẩn trong một quyển thực tính /100).
Ví dụ: Trong quyển sách cần tính hao phí có 200 trang quy chuẩn thì hao phí của quyển sách này là: ĐM = ĐM100*k1= ĐM100* (200/100).
1.3.4. Định mức tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo sách có khổ quy chuẩn (quy định trong Phụ lục. Hướng dẫn áp dụng). Trường hợp khổ bản thảo thực tế khác khổ sách quy chuẩn thì Định mức được tính nhân hệ số k2 = (diện tích khổ bản thảo thực tế/diện tích khổ sách quy chuẩn).
1.4. Định mức:
1.4.1. 01.01.01.01 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách để mua bản quyền, thể loại sách văn học (văn xuôi, thơ), kịch bản sân khấu, điện ảnh, sách nhạc
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.01.01 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,19 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,40 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,60 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
7,90 |
|
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
7,20 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
1.4.2. 01.01.01.02 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền, thể loại sách nghiên cứu về lý luận, chính trị, văn hóa xã hội
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.01.02 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,40 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,51 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
6,60 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
6,01 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
1.4.3. 01.01.01.03 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền, thể loại sách khoa học - công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, công trình khoa học
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.01.03 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,20 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,50 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
7,10 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
6,01 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
1.4.4. 01.01.01.04 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền, thể loại sách phổ biến kiến thức về chính trị, văn hóa - xã hội, giáo dục, khoa học - công nghệ; sách giáo trình bậc sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, sách phương pháp cho giáo viên và phụ huynh, sách bài học, sách bài tập, sách cho giáo viên, sách chương trình mục tiêu (theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo), sách tham khảo phổ thông theo chương trình sách giáo khoa
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.01.04 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,19 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,14 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,31 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
4,20 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
3,71 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
1.4.5. 01.01.01.05 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền, thể loại sách tra cứu, từ điển
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.01.05 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,32 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
4,70 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
4,10 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
1.4.6. 01.01.01.06 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền, thể loại sách thiếu nhi
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.01.06 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,14 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,36 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
5,20 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
4,55 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
1.4.7. 01.01.01.07 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền, thể loại sách phóng tác, cải biên, chuyển thể, sưu tầm, chú giải, tuyển tập, hợp tuyển
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.01.07 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,36 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
4,70 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
4,16 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
1.4.8. 01.01.01.08 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách mua bản quyền, thể loại sách dịch
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.01.08 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,21 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,53 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
7,30 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
6,43 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
2. Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng
2.1. Tên định mức: Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng
2.2. Thành phần công việc
a) Tổ chức xây dựng kế hoạch đề tài:
Nghiên cứu yêu cầu đặt hàng xuất bản phẩm của bên đặt hàng;
Khảo sát, thu thập thêm thông tin về nguồn cung cấp bản thảo và các thông tin có liên quan ngoài thông tin do bên đặt hàng cung cấp để phục vụ việc xây dựng kế hoạch xuất bản sách;
Xây dụng kế hoạch xuất bản, lập hồ sơ đăng ký xuất bản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
Lập dự toán xuất bản.
b) Giao dịch, thực hiện thương thảo hợp đồng, ký kết và theo dõi hợp đồng liên quan đến bản quyền:
Liên hệ đối tác, lựa chọn đối tác, thương thảo hợp đồng, ký kết hợp đồng bản quyền;
Giám sát quá trình thực hiện hợp đồng liên quan đến bản quyền.
c) Tổ chức nghiệm thu bản thảo theo hợp đồng liên quan đến bản quyền trước khi đưa vào biên tập.
2.3. Điều kiện áp dụng
2.3.1. Bản thảo sách đặt hàng là bản thảo do nhà xuất bản tổ chức, khai thác để xuất bản theo yêu cầu đặt hàng của tổ chức/cơ quan.
2.3.2. Định mức tính cho trường hợp bản thảo sách đặt hàng là bản thảo dịch thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc, trường hợp bản thảo sách đặt hàng là bản thảo dịch không thuộc nhóm ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc hoặc là bản thảo dịch tiếng dân tộc thiếu số thè định mức hao phí nhân công và sử dụng máy tính nhân với hệ số k = 1,5.
2.3.3. Định mức tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo sách, thể loại sáng tác, có 100 trang quy chuẩn. Trường hợp số trang quy chuẩn trong một bản thảo thực tế khác 100 thì định mức hao phí tính như sau:
ĐM = ĐM100*k1
Trong đó:
ĐM là mức hao phí cho 01 bản thảo có số trang quy chuẩn khác 100.
ĐM100 là định mức hao phí cho 01 bản thảo có trang quy chuẩn bằng 100.
Hệ số k1 = (số trang chuẩn trong một bản thảo thực tính /100)
Ví dụ: Trong bản thảo cần tính hao phí có 200 trang quy chuẩn thì hao phí của bản thảo này là: ĐM = ĐM100*k1 = ĐM100*(200/100).
2.3.4. Định mức tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo sách có khổ quy chuẩn (quy định trong Phụ lục. Hướng dẫn áp dụng). Trường hợp khổ bản thảo thực tế khác khổ sách quy chuẩn thì Định mức được tính nhân hệ số k2 = (diện tích khổ bản thảo thực tế/diện tích khổ sách quy chuẩn).
2.4. Định mức
2.4.1. 01.01.02.01 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng, thể loại sách văn học, kịch bản sân khấu, điện ảnh, sách nhạc
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.02.01 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,22 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,39 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
4,11 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
3,78 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
2.4.2. 01.01.02.02 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng, thể loại sách nghiên cứu về lý luận, chính trị, văn hóa, xã hội
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.02.02 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,36 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
3,88 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
3,50 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
2.4.3. 01.01.02.03 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng, thể loại sách khoa học-công nghệ, kinh tế kỹ thuật, công trình khoa học
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.02.03 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,05 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,35 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
3,70 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
3,23 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
2.4.4. 01.01.02.04 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng, thể loại sách phổ biến kiến thức về chính trị, văn hóa - xã hội, giáo dục, khoa học - công nghệ; sách giáo trình bậc sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, sách phưong pháp cho giáo viên và phụ huynh, sách bài học, sách bài tập, sách cho giáo viên, sách chương trình mục tiêu (theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo), sách tham khảo phổ thông theo chương trình sách giáo khoa
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.02.04 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,05 |
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,32 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
3,38 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
3,00 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
2.4.5. 01.01.02.05 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng, thể loại sách tra cứu, từ điển
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.02.05 |
Vật liệu |
|
|
|
Giấy in A4 |
Ram |
0,17 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,06 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,34 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
3,57 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
3,17 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
2.4.6. 01.01.02.06 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng, thể loại sách thiếu nhi
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.02.06 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,34 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
3,60 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
3,40 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
2.4.7. 01.01.02.07 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng, thể loại sách phóng tác, cải biên, chuyển thể, sưu tầm, chú giải, tuyển tập, hợp tuyển
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.02.07 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,32 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
3,40 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
2,97 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
2.4.8. 01.01.02.08 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách đặt hàng, thể loại sách dịch
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.02.08 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,06 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,38 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
3,98 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
3,72 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
3. Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách của tác giả đưa đến nhà xuất bản
3.1. Tên định mức: Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách của tác giả đưa đến nhà xuất bản
3.2. Thành phần công việc
a) Tổ chức xây dựng đề tài:
Xem xét nội dung bản thảo và hồ sơ kèm theo do tác giả/đối tác mang đến;
Khảo sát, thu thập thêm thông tin về nguồn cung cấp bản thảo và các thông tin có liên quan ngoài thông tin do tác giả cung cấp và trao đổi để làm rõ nội dung, chủ đề của tác phẩm để phục vụ việc xây dựng kế hoạch xuất bản;
Xây dựng kế hoạch xuất bản, lập hồ sơ đăng ký xuất bản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
Lập dự toán xuất bản.
b) Giao dịch, thực hiện thương thảo hợp đồng, ký kết và theo dõi hợp đồng bản quyền.
3.3. Điều kiện áp đụng:
3.3.1. Bản thảo sách của tác giả/đối tác đưa đến Nhà Xuất bản là bản thảo do tác giả đưa đến nhà xuất bản để xuất bản.
3.3.2. Định mức này tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo sách, thể loại sáng tác, có 100 trang quy chuẩn. Trường hợp số trang quy chuẩn trong một bản thảo thực tế khác 100 thì định mức hao phí tính như sau:
ĐM = ĐM100 * k1
Trong đó:
ĐM là mức hao phí cho 01 bản thảo có số trang quy chuẩn khác 100.
ĐM100 là định mức hao phí cho 01 bản thảo có trang quy chuẩn bằng 100.
Hệ số k1 = (số trang chuẩn trong một bản thảo thực tính /100)
Ví dụ: Trong bản thảo cần tính hao phí có 200 trang quy chuẩn thì hao phí của bản thảo này là: ĐM = ĐM100 * k1 = ĐM100*(200/100).
3.3.3. Định mức tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo sách có khổ quy chuẩn (quy định trong Phụ lục. Hướng dẫn áp dụng). Trường hợp khổ bản thảo thực tế khác khổ sách quy chuẩn thì Định mức được tính nhân hệ số k2 = (diện tích khổ bản thảo thực tế/diện tích khổ sách quy chuẩn).
3.4. Định mức
01.01.03.01 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo sách của tác giả đưa đến nhà xuất bản
Đơn vị tính: 1 bản thảo
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.01.03.01 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,10 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,21 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
2,91 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
2,58 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,008 |
II. Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh
1. Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh mua bản quyền
1.1. Tên định mức: Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh mua bản quyền
1.2. Thành phần công việc
a) Tổ chức xây dựng đề tài:
Khảo sát, thu thập thông tin có liên quan từ nguồn thông tin nội bộ, trong nước, ngoài nước phục vụ việc nghiên cứu thị trường xuất bản, nhu cầu thị hiếu của người xem, nguồn cung cấp bản thảo, nơi nhận tiêu thụ;
Nghiên cứu, tổng hợp thông tin thu thập được, lựa chọn đề tài, loại và bộ tranh, ảnh khai thác, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch xuất bản tranh, ảnh;
Xây dựng kế hoạch xuất bản, lập hồ sơ đăng ký xuất bản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
Lập phương án giá và dự toán xuất bản.
b) Giao dịch, thực hiện và theo dõi hợp đồng bản quyền:
Liên hệ đối tác, lựa chọn đối tác, thương thảo hợp đồng, ký kết hợp đồng bản quyền;
Giám sát quá trình thực hiện hợp đồng bản quyền.
c) Tổ chức nghiệm thu bản thảo theo hợp đồng bản quyền trước khi đưa vào biên tập.
1.3. Điều kiện áp dụng
1.3.1. Bản thảo mua bản quyền là bản thảo do nhà xuất bản tự khai thác để đầu tư xuất bản.
1.3.2. Định mức này tính cho công tác khai thác 01 bản thảo sách tranh, ảnh có 100 bức tranh, ảnh. Trường hợp số tranh, ảnh trong một bản thảo thực tính khác 100 bức tranh, ảnh thì định mức hao phí tính như sau:
ĐM = ĐM100 * k1
Trong đó:
ĐM là mức hao phí cho 01 bản thảo sách có số bức tranh, ảnh khác 100.
ĐM100 là định mức hao phí cho 01 bản thảo sách có số bức tranh, ảnh bằng 100.
Hệ số k1 = (số tranh, ảnh trong một bản thảo thực tính/100).
Ví dụ: Trong bản thảo sách tranh, ảnh cần tính hao phí có 200 bức thì hao phí của bản thảo sách này là: ĐM = ĐM100 * k1 = ĐM100*(200/100).
1.4. Định mức
1.4.1. 01.02.01.01 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh mua bản quyền, thể loại bức tranh độc lập
Đơn vị tính: 1 bức tranh
|
Mã định mức |
|
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
01.02.01.01 |
Giấy |
Ram |
0,01 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,002 |
|
|
Bút bi |
Cái |
1 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,05 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,13 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,80 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,58 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0004 |
1.4.2 01.02.01.02 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh mua bản quyền, thể loại sách tranh
Đơn vị tính: 1 bản thảo sách tranh (100 bức tranh)
|
Mã định mức |
|
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.02.01.02 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,040 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,20 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,64 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
7,53 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
6,60 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0083 |
1.4.3 01.02.01.03 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh mua bản quyền, thể loại truyện tranh
Đơn vị tính: 1 bản thảo sách tranh (100 bức tranh)
|
Mã định mức |
|
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.02.01.03 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,040 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,20 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,67 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
7,73 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
6,70 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0083 |
1.4.4. 01.02.01.04 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo ảnh mua bản quyền, thể loại bức ảnh độc lập
Đơn vị tính: 1 bức ảnh
|
Mã định mức |
|
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
01.02.01.04 |
Giấy |
Ram |
0,01 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,002 |
|
|
Bút bi |
Cái |
1 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,04 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,13 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,75 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,55 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0004 |
1.4.5. 01.02.01.05 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo ảnh mua bản quyền, thể loại sách ảnh
|
Mã định mức |
|
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.02.01.05 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,200 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,040 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,17 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,60 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
7,02 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
6,24 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0083 |
2. Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh đặt hàng
2.1. Tên định mức: Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh đặt hàng
2.2. Thành phần công việc
a) Tổ chức xây dựng đề tài:
Nghiên cứu yêu cầu đặt hàng xuất bản phẩm của bên đặt hàng;
Khảo sát, thu thập thêm thông tin về nguồn cung cấp bản thảo và các thông tin có liên quan ngoài thông tin do bên đặt hàng cung cấp để phục vụ việc xây dựng kế hoạch xuất bản;
Xây dựng kế hoạch xuất bản, lập hồ sơ đăng ký xuất bản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
Lập dự toán xuất bản.
b) Giao dịch, thực hiện thương thảo hợp đồng, ký kết và theo dõi hợp đồng liên quan đến bản quyền;
Liên hệ đối tác, lựa chọn đối tác, thương thảo hợp đồng, ký kết hợp đồng bản quyền;
Giám sát quá trình thực hiện hợp đồng bản quyền.
Tổ chức nghiệm thu bản thảo theo hợp đồng bản quyền trước khi đưa vào biên tập.
1.3. Điều kiện áp đụng
1.3.1. Bản thảo đặt hàng là bản thảo nhà xuất bản tổ chức, khai thác đề xuất bản theo yêu cầu đặt hàng của cơ quan, tổ chức đặt hàng.
1.3.2. Định mức này tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo sách tranh, sách ảnh có 100 bức tranh, ảnh. Trường hợp số tranh, ảnh trong một bản thảo thực tính khác 100 bức tranh, ảnh thì định mức hao phí tính như sau:
ĐM100 * k1
Trong đó:
ĐM là mức hao phí cho 01 bản thảo sách có số bức tranh, ảnh khác 100.
ĐM100 là định mức hao phí cho 01 bản thảo sách có số bức tranh, ảnh bằng 100.
Hệ số kl = (số tranh, ảnh trong một quyển thực tính/100).
Ví dụ: Trong quyển sách tranh, ảnh cần tính hao phí có 200 bức thì hao phí của quyển sách này là: ĐM = ĐM100 * k1 = ĐM100*(200/100).
2.4. Định mức
2.4.1. 01.02.02.01 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh đặt hàng xuất bản, thể loại bức tranh độc lập
Đơn vị tính: 1 bức tranh
|
Mã định mức |
|
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
|
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
01.02.02.01 |
Giấy |
Ram |
0,01 |
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,002 |
|
|
Bút bi |
Cái |
1 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,01 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,10 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,38 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,10 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0004 |
2.4.2. 01.02.02.02 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh đặt hàng xuất bản, thể loại sách tranh
Đơn vị tính: 1 bản thảo (100 bức tranh)
|
Mã định mức |
|
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.02.02.02 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,200 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,040 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,12 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,30 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
6,00 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
5,14 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0083 |
2.4.3. 01.02.02.03 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh đặt hàng xuất bản, thể loại truyện tranh
Đơn vị tính: 1 bản thảo (100 bức tranh)
|
Mã định mức |
|
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.02.02.03 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,200 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,040 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,33 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
6,30 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
5,42 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0083 |
2.4.4. 01.02.02.04 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo ảnh đặt hàng xuất bản, thể loại bức ảnh độc lập
Đơn vị tính: 1 bức ảnh
|
Mã định mức |
|
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.02.02.04 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,01 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,002 |
|
|
Bút bi |
Cái |
1 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,01 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,10 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
1,35 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
1,17 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0004 |
2.4.5. 01.02.02.05 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo ảnh đặt hàng xuất bản, thể loại sách ảnh
Đơn vị tính: 1 bản thảo (100 bức ảnh)
|
Mã định mức |
|
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.02.02.05 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,11 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,28 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
5,81 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
4,96 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0083 |
3. Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh của tác giả đưa đến nhà xuất bản
3.1. Tên định mức: Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh, ảnh của tác giả đưa đến nhà xuất bản
3.2. Thành phần công việc
a) Tổ chức xây dựng đề tài:
Xem xét nội dung bản thảo và hồ sơ kèm theo do tác giả đưa đến;
Khảo sát, thu thập thêm thông tin có liên quan ngoài thông tin do tác giả cung cấp và trao đổi để làm rõ nội dung, chủ đề của tác phẩm, nguồn cung cấp bản thảo để phục vụ việc xây dựng kế hoạch xuất bản;
Xây dựng kế hoạch xuất bản, lập hồ sơ đăng ký xuất bản trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
Lập dự toán xuất bản.
b) Giao dịch, thực hiện thương thảo hợp đồng, ký kết và theo dõi hợp đồng bản quyền.
3.3. Điều kiện áp dụng
3.3.1. Bản thảo tranh, ảnh của tác giả đưa đến NXB là bản thảo tranh, ảnh do tác giả đưa đến nhà xuất bản để xuất bản.
3.3.2. Định mức này tính cho công tác tổ chức, khai thác 01 bản thảo sách tranh, sách ảnh có 100 bức tranh, ảnh. Trường hợp số tranh, ảnh trong một bản thảo thực tính khác 100 bức tranh, ảnh thì định mức hao phí tính như sau:
ĐM = ĐM100 * k1
Trong đó:
ĐM là mức hao phí cho 01 bản thảo sách có số bức tranh, ảnh khác 100.
ĐM100 là định mức hao phí cho 01 bản thảo sách có số bức tranh, ảnh bằng 100.
Hệ số k1 = (số tranh, ảnh trong một quyển thực tính/100).
Ví dụ: Trong quyển sách tranh, ảnh cần tính hao phí có 200 bức thì hao phí của quyển sách này là: ĐM = ĐM100 * k1 = ĐM100*(200/100).
3.4. Định mức
3.4.1. 01.02.03.01 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh của tác giả đưa đến nhà xuất bản, thể loại bức tranh độc lập
Đơn vị tính: 1 bức tranh
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.02.03.01 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,01 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,002 |
|
|
Bút bi |
Cái |
1 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,01 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,05 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
0,68 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
0,60 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0004 |
3.4.2. 01.02.03.02 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh của tác giả đưa đến nhà xuất bản, thể loại sách tranh
Đơn vị tính: 1 bản thảo (100 bức tranh)
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.02.03.02 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,04 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,11 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,25 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
3,50 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
3,10 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0083 |
3.4.3. 01.02.03.03 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo tranh của tác giả đưa đến nhà xuất bản, thể loại truyện tranh
Đơn vị tính: 1 bản thảo (100 bức tranh)
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.02.03.03 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,20 |
|
|
Mực in laser A4 |
Hộp |
0,040 |
|
|
Bút bi |
Cái |
2 |
|
|
Nhân công |
|
|
|
|
Biên tập viên hạng I bậc 3/6 |
Công |
0,13 |
|
|
Biên tập viên hạng II bậc 5/8 |
Công |
0,28 |
|
|
Biên tập viên hạng III bậc 5/9 |
Công |
3,80 |
|
|
Máy sử dụng |
|
|
|
|
Máy tính chuyên dụng |
Ca |
3,37 |
|
|
Máy in laser A4 |
Ca |
0,0083 |
3.4.4.01.02.03.04 Công tác tổ chức, khai thác bản thảo ảnh của tác giả đưa đến nhà xuất bản, thể loại bức ảnh độc lập
Đơn vị tính: 1 bức ảnh
|
Mã định mức |
Thành phần Hao phí |
Đơn vị tính |
Trị số định mức |
|
01.02.03.04 |
Vật liệu sử dụng |
|
|
|
Giấy |
Ram |
0,01 |
|
|
Mực in laser A4 |
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.