Nghị quyết số 47/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư

Nghị quyết này quy định chính sách và chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 01/7/2025 khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy. Mức trợ cấp được quy định cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách và người làm việc theo hợp đồng lao động, với tổng mức không quá 24 tháng tiền lương hoặc thù lao hiện hưởng.

문서 번호47/2025/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Võ Văn Minh — Chủ tịch
업데이트03. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일29. 09. 2025
발효일29. 09. 2025
효력 만료일01. 11. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định chính sách và chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 01/7/2025 khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy. Mức trợ cấp được quy định cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách và người làm việc theo hợp đồng lao động, với tổng mức không quá 24 tháng tiền lương hoặc thù lao hiện hưởng.

적용 범위

Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 01/7/2025.

핵심 사항

  • Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế được hưởng trợ cấp một lần bao gồm: 3 tháng tiền lương hiện hưởng và 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội (đối với người trong độ tuổi lao động) hoặc 3 tháng thù lao hiện hưởng và 1,5 tháng thù lao cho mỗi năm làm việc tại Hội (đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách đã nghỉ hưu).
  • Tổng mức trợ cấp không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng hoặc 24 tháng thù lao hiện hưởng.
  • Người đã nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy theo yêu cầu của tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW hoặc thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày có quyết định sắp xếp đến trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành được áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết.
  • Nghị quyết có nguồn kinh phí đảm bảo từ ngân sách Thành phố.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày thông qua đến hết 01/11/2025.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp tại các tỉnh Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ được hưởng lợi từ chính sách này.
  • Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc điều chỉnh nhân sự theo quy định mới.
  • Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách và người làm việc theo hợp đồng lao động tại các Hội sẽ nhận được hỗ trợ tài chính.

❓ 자주 묻는 질문

Người nào được hưởng trợ cấp?

Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc cấp huyện trước ngày 01/7/2025.

Mức trợ cấp tối đa là bao nhiêu?

Tổng mức trợ cấp không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng hoặc 24 tháng thù lao hiện hưởng.

Thời hạn hiệu lực của Nghị quyết này là bao lâu?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày thông qua đến hết 01/11/2025.

Người đã nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy được hưởng gì?

Người này sẽ được áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này; nếu mức trợ cấp thấp hơn thì được cấp bổ sung theo quy định.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 47/2025/NQ-HĐND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại

các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện

trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp

xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW

ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư;

Xét Tờ trình số 418/TTr-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về dự thảo Nghị quyết Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 601/BC-BPC ngày 28 tháng 9 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại Kỳ họp thứ tư;

Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện (trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025) theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu; người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.

Điều 3. Mức trợ cấp

1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này là Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động; người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được hưởng mức trợ cấp một lần bao gồm:

a) Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng.

b) Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

c) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

d) Được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

Tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này đảm bảo không quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng. Nếu quá 24 tháng tiền lương hiện hưởng thì chỉ được hưởng 24 tháng tiền lương hiện hưởng.

2. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này là Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu được hưởng mức trợ cấp một lần sau:

a) Trợ cấp 03 tháng thù lao hiện hưởng.

b) Trợ cấp 1,5 tháng thù lao hiện hưởng cho mỗi năm làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (tính từ thời điểm nghỉ hưu).

Tổng mức trợ cấp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này đảm bảo không quá 24 tháng thù lao hiện hưởng. Nếu quá 24 tháng thù lao hiện hưởng thì chỉ được hưởng 24 tháng thù lao hiện hưởng.

3. Đối với trường hợp người làm việc tại Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Nghị quyết này nếu đã nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy theo yêu cầu của việc thực hiện tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2027 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII "Một số vấn đề tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức Bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả" hoặc do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền đến trước ngày Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được hưởng chính sách, chế độ theo quy định thì được áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này; trường hợp đã được hưởng chính sách, chế độ nhưng mức trợ cấp thấp hơn chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này thì được cấp bổ sung theo quy định tại Nghị quyết này.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách Thành phố theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:

a) Kịp thời hướng dẫn triển khai, thực hiện Nghị quyết này.

b) Báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố kết quả thực hiện Nghị quyết theo quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ quá trình triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua đến hết ngày 01 tháng 11 năm 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2025.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Võ Văn Minh

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 10
07/2025/NQ-CP Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP Về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW ngày 1/8/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư 발효 중 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 만료됨 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 발효 중 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 만료됨 126/2024/NĐ-CP Nghị định số 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội 발효 중 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 발효 중 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh 발효 중 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 발효 중 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 발효 중
47/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 47/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.