Quyết định số 472/QĐ.UBND Về việc đơn giá cho thuê đất

Quyết định số 472/QĐ.UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ ngày 20 tháng 3 năm 2006.

文号472/QĐ.UBND
文件类型决定
发布机关Vĩnh Long
签署人Phạm Văn Đấu — Phó Chủ tịch
更新28/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
发布日期20/03/2006
生效日期20/03/2006
失效日期—
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 472/QĐ.UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ ngày 20 tháng 3 năm 2006.

要点

  • Mức 1% áp dụng cho đất mặt tiền đường phố thuộc các phường của thị xã Vĩnh Long
  • Mức 0,7% áp dụng cho đất sau mặt tiền đường phố thuộc các phường của thị xã Vĩnh Long
  • Mức 0,5% áp dụng cho đất các khu vực còn lại của tỉnh trừ 2 khu vực trên
  • Mức 0,25% áp dụng cho đất các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: xã Trà Côn, Tân Mỹ thuộc huyện Trà Ôn, xã Loan Mỹ thuộc huyện Tam Bình

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp và cá nhân thuê đất, đặc biệt là ở khu vực có mức giá cao

❓ 常见问题

Mức đơn giá cho thuê đất được áp dụng như thế nào?

Mức 1% áp dụng cho đất mặt tiền đường phố thuộc các phường của thị xã Vĩnh Long; Mức 0,7% áp dụng cho đất sau mặt tiền đường phố thuộc các phường của thị xã Vĩnh Long; Mức 0,5% áp dụng cho đất các khu vực còn lại của tỉnh trừ 2 khu vực trên; Mức 0,25% áp dụng cho đất các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: xã Trà Côn, Tân Mỹ thuộc huyện Trà Ôn, xã Loan Mỹ thuộc huyện Tam Bình.

Quyết định này được áp dụng từ khi nào?

Quyết định này được ban hành và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 3 năm 2006.

Các khu vực nào có mức giá thuê đất thấp hơn so với mặt tiền đường phố?

Mức 0,7% áp dụng cho đất sau mặt tiền đường phố thuộc các phường của thị xã Vĩnh Long; Mức 0,5% áp dụng cho đất các khu vực còn lại của tỉnh trừ 2 khu vực trên.

Các doanh nghiệp và cá nhân thuê đất có bị ảnh hưởng như thế nào?

Có thể gây gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp và cá nhân thuê đất, đặc biệt là ở khu vực có mức giá cao.

Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?

Quyết định này áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 472/QĐ.UBND
Vĩnh Long, ngày 20 tháng 3 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đơn giá cho thuê đất

____________

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

          Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân của Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26/11/2003;        

          Căn cứ Nghị định số: 142//2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

          Căn Thông tư số: 120/2005/TT.BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính;

           Xét tờ trình số: 35/TTr.STC ngày 1/3/2006 của Giám đốc sở Tài chính về việc ban hành đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành đơn giá cho thuê đất, cho thuê mặt nước như sau:

- Mức 1% áp dụng đất mặt tiền đường phố thuộc các phường của thị xã Vĩnh Long;

 - Mức 0,7% áp dụng cho đất sau mặt tiền đường phố thuộc các phường của thị xã Vĩnh Long;

 - Mức 0,5% áp dụng cho đất các khu vực còn lại của tỉnh trừ 2 khu vực trên;

 - Mức 0,25% áp dụng cho đất các khu vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn: xã Trà Côn, Tân Mỹ thuộc huyện Trà Ôn, xã Loan Mỹ thuộc huyện Tam Bình,

Điều 2. Các Ông, Bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Văn Đấu
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。