Quyết định số 48/2002/QĐ-UB V/v Quy định tiền lương, phụ cấp, các chế độ khác và công tác quản lý tài chính đối với Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố Đà Nẵng

Quyết định này quy định tiền lương, phụ cấp, các chế độ khác và công tác quản lý tài chính đối với Lực lượng Thanh niên xung kích (TNXK) thành phố Đà Nẵng. Quy định áp dụng cho Ban Chỉ huy lực lượng, bộ phận giúp việc và đội viên TNXK. Mức lương, phụ cấp cụ thể được nêu rõ trong quyết định.

문서 번호48/2002/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Đà Nẵng
서명자Huỳnh Năm — Phó Chủ tịch
업데이트30. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Lao ĐộngTiền LươngTiền Công
발행일04. 04. 2002
발효일04. 04. 2002
효력 만료일05. 06. 2014
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định tiền lương, phụ cấp, các chế độ khác và công tác quản lý tài chính đối với Lực lượng Thanh niên xung kích (TNXK) thành phố Đà Nẵng. Quy định áp dụng cho Ban Chỉ huy lực lượng, bộ phận giúp việc và đội viên TNXK. Mức lương, phụ cấp cụ thể được nêu rõ trong quyết định.

적용 범위

Lực lượng Thanh niên xung kích (TNXK) thành phố Đà Nẵng

핵심 사항

  • Ban Chỉ huy lực lượng: Lương Chỉ huy trưởng do Văn phòng HĐND và UBND chi trả, Phó Chỉ huy trưởng do đơn vị biệt phái chi trả. Mức lương nhân viên các bộ phận giúp việc là 5 triệu/tháng/người, đội viên TNXK là 600 nghìn/tháng/người.
  • Phụ cấp trách nhiệm: Chỉ huy trưởng 1 triệu/tháng, Phó Chỉ huy trưởng 700 nghìn/tháng. Đội trưởng 60 nghìn/tháng, Đội phó 50 nghìn/tháng; Phân đội trưởng 50 nghìn/tháng, Phân đội phó 40 nghìn/tháng; Tổ trưởng 30 nghìn/tháng, Tổ phó 20 nghìn/tháng.
  • Trang phục: Mỗi năm một lần cho giày, bít tất (1 đôi/người); 2 năm 1 lần cho áo, quần (2 bộ/người), áo đi mưa (1 bộ/người).
  • Chế độ BHXH, BHYT: Nhân viên, đội viên TNXK được thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước. Mức đóng BHXH và BHYT tính trên cơ sở tiền lương tối thiểu nhân với hệ số 2,4.
  • Tiền thu xử phạt hành vi vi phạm hành chính phải nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Lực lượng TNXK sẽ được hưởng các chế độ tiền lương và phụ cấp cụ thể, giúp họ ổn định cuộc sống và tập trung hơn vào công việc.
  • Quyết định này cũng đảm bảo rằng tất cả tiền thu từ xử phạt hành vi vi phạm hành chính đều phải nộp vào ngân sách Nhà nước, góp phần tăng cường quản lý tài chính.
  • Tuy nhiên, mức lương và phụ cấp có thể không cao so với các đơn vị sự nghiệp khác, gây áp lực về kinh tế cho đội ngũ TNXK.

❓ 자주 묻는 질문

Lương Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy lực lượng được chi trả bởi ai?

Lương Chỉ huy trưởng do Văn phòng HĐND và UBND thành phố chi trả theo ngạch, bậc công chức đang hưởng.

Mức lương đội viên TNXK là bao nhiêu?

Mức lương đội viên TNXK là 600 nghìn đồng/tháng/người.

Phụ cấp trách nhiệm cho Chỉ huy trưởng và Phó Chỉ huy trưởng là bao nhiêu?

Phụ cấp trách nhiệm cho Chỉ huy trưởng là 1 triệu đồng/tháng, Phó Chỉ huy trưởng là 700 nghìn đồng/tháng.

Trang phục của Lực lượng TNXK được cấp bao lâu một lần?

Trang phục mỗi năm một lần cho giày, bít tất (1 đôi/người); 2 năm 1 lần cho áo, quần (2 bộ/người), áo đi mưa (1 bộ/người).

Mức đóng BHXH và BHYT của nhân viên, đội viên TNXK được tính như thế nào?

Mức đóng BHXH và BHYT được tính trên cơ sở tiền lương tối thiểu nhân với hệ số 2,4 (hệ số lương bậc 1, nhóm 1, quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp theo Nghị định 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ) và phụ cấp theo lương hiện hành (nếu có).

전문

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

V/v Quy định tiền lương, phụ cấp, các chế độ khác và công tác quản lý tài chính đối với Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố Đà Nẵng.

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Quyết định số 126/2001/QĐ-UB ngày 22 tháng 8 năm 2001 của UBND thành phố về việc thành lập Lực lượng Thanh niên xung kích Thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ Quyết định số 146/2001/QĐ-UB ngày 26 tháng 9 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố Đà Nẵng;

Theo đề nghị của Sở Tài chính-Vật giá thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 3304/TT-TCVG ngày 07 tháng 12 năm 2001 trên cơ sở ý kiến thống nhất của các ngành liên quan, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố đã thống nhất kết luận tại cuộc họp giao ban ngày 14 tháng 01 năm 2002,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này về Quy định tiền lương, phụ cấp, các chế độ khác và công tác quản lý tài chính đối với Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Riêng điểm 2.1, khoản 2, Điều 5 trong Quy định được thực hiện từ tháng 9 năm 2001.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính-Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND quận, huyện, Chỉ huy trương Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định này thực hiện.

 

TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

HUỲNH NĂM

 

QUI ĐỊNH

Về tiền lương, phụ cấp, các chế độ khác và công tác quản lý tài chính đi vi Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố Đà Nẵng

(Kèm theo Quvết định số 48/2002/QĐ-UB ngày 04 tháng 4 năm 2002)

________________________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố (gọi tắt LLTNXK) là đơn vị sự nghiệp, có nhiệm vụ xây dựng nếp sống văn minh đô thị, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. LLTNXK có tư cách pháp nhân, có khuôn dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước thành phố để giao dịch và chịu dưới sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch UBND thành phố; đồng thời chịu sự quản lý về hành chính của Văn phòng HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng.

Điều 3. LLTNXK được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp, trang phục cụ thể theo Quy định này. Các chế độ, chính sách về quyền và nghĩa vụ có liên quan được thực hiện theo quy định hiện hành của Trung ương.

Điều 4. Là đơn vị sự nghiệp, LLTNXK có nhiệm vụ thu nộp các khoản thu theo quy định hiện hành của UBND thành phố và Trung ương. Hàng năm, được ngân sách thành phố cấp đủ kinh phí để đảm bảo hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được UBND thành phố giao.

Chương II

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIN LƯƠNG, PHỤ CP VÀ CÁC CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH KHÁC

Điều 5. Tiền lương và phụ cấp.

1- Tiền lương.

1.1. Đối với Ban Chỉ huy lực lượng.

- Lương Chỉ huy trưởng do Văn phòng HĐND và UBND thành phố chi trả theo ngạch, bậc công chức đang hưởng.

- Lương Phó Chỉ huy trưởng do đơn vị biệt phái chi trả theo cấp bậc đang hưởng.

1.2. Đối với bộ phận giúp việc và đội viên Lực lượng do LLTNXK chi trả theo hợp đồng lao động. Cụ thể:

- Lương nhân viên các bộ phận giúp việc: 5000.000đ/ tháng/người.

- Lương đội viên TNXK: 600.000đ/tháng/người.

2- Phụ cấp trách nhiệm.

2.1. Ban Chỉ huy lực lượng: Chỉ huy trưởng 1.000.000đ/ tháng, Phó Chỉ huy trưởng 700.000đ/tháng.

2.2- Chỉ huy Đội, Phân đội, Tổ:

- Đội: Đội trưởng 60.000đ/tháng, Đội phó 50.000đ/tháng.

- Phân đội: Phân đội trưởng 50.000đ/tháng, Phân đội phó 40.000đ/tháng.

- Tổ: Tổ trưởng 30.000đ/tháng, Tổ phó 20.000đ/tháng.

Điều 6. Trang phục

1- Trang phục mỗi năm một lần: Đối với giày, bít tất (1 đôi/người).

2- Trang phục 2 năm 1 lần: Đối với áo, quần (2 bộ/người), áo đi mưa (1 bộ/người).

Các loại trang phục khác, tùy tình hình nhu cầu thực tế sẽ được giải quyết cụ thể trong quá trình thực hiện để phù hợp.

Điều 7. Các chế độ khác.

1- Chế độ BHXH, BHYT: (Trừ 3 cán bộ Ban Chỉ huy lực lượng được thực hiện theo quy định hiện hành tại các cơ quan, đơn vị chi trả lương) Đối với nhân viên, đội viên của LLTNXK được thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước. Nhưng khi đóng BHXH và BHYT được tính trên cơ sở tiền lương tối thiểu nhân với hệ số tiền lương chung 2,4 (hệ số lương bậc 1, nhóm 1, quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp theo Nghị định 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ) và phụ cấp theo lương hiện hành (nếu có).

2- Chế độ nghỉ ngơi hàng năm: Được thực hiện theo Bộ Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hiện hành dưới Luật. Chế độ này chỉ áp dụng cho nhân viên, đội viên của Lực lượng có thời gian lao động trên 12 tháng.

3- Chế độ làm đêm, thêm giờ: Không thực hiện chế độ thanh toán tiền lương làm đêm, thêm giờ đối với nhân viên, đội viên LLTNXK, do làm việc hưởng lương theo chế độ hợp đồng lao động; kể cả BCH Lực lượng đã hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm.

Chương III

CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

Điều 8. Toàn bộ tiền thu xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo danh mục kèm theo Quyết định 146/2001/QĐ-UB ngày 26 tháng 9 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng, LLTNXK có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước. Riêng tiền thu bảo quản phương tiện vi phạm thực hiện theo Quyết định số 6408/QĐ-UB ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng.

Điều 9. Đối với tiền thu xử phạt hành chính các hành vi vi phạm trật tự an toan giao thông được Ban An toàn giao thông các cấp trích lại do có phối hợp trong công tác xử lý (nếu có), LLTNXK có trách nhiệm tạm thời quản lý và báo cáo đề xuất nội dung sử dụng để UBND thành phố xem xét quyết định cụ thể.

Điều 10. Hàng năm, Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm thẩm định dự toán kinh phí của LLTNXK lập, trình UBND thành phố duyệt kinh phí hoạt động thường xuyên của lực lượng cùng với các ngành, địa phương. Đối với những khoản kinh phí sử dụng cho nhu cầu đột xuất trong năm hoặc những khoản dự toán kinh phí mà không mang tính chi thường xuyên thì phải có chủ trương của UBND thành phố và sau đó Sở Tài chính-Vật giá mới bố trí hoặc cấp kinh phí với tính chất có mục tiêu.

Điều 11. Kinh phí ngân sách bố trí hàng năm cho LLTNXK được đảm bảo sử dụng cho các nội dung chi thường xuyên và có mục tiêu (nếu có) như sau:

- Chi lương, phụ cấp và các khoản đóng góp (nếu có).

- Chi thanh toán dịch vụ công.

- Chi vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền liên lạc.

- Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn đào tạo nghiệp vụ.

- Chi trang phục theo định kỳ.

- Chi sửa chữa thưồng xuyên, sửa chữa lón tài sản.

- Chi in, mua biên lai, biểu mẫu phục vụ công tác chuyên môn.

- Chi mua sám thiết bị, vật tư phương tiện làm việc.

- Các khoản chi khác.

Điều 12. Quản lý, sử dụng biên lai thu phạt và công tác lập, chấp hành dự toán, báo cáo quyết toán.

1- Quản lý, sử dụng biên lai thu phạt: Việc thu tiền phạt các hành vi vi phạm hành chính, LLTNXK phải sử dụng biên lai thu tiền theo mẫu quy định của Nhà nước và hướng dẫn của cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế về quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu tiền.

2- Công tác lập, chấp hành dự toán, báo cáo quyết toán: Công tác lập, chấp hành dự toán và báo cáo quyết toán, LLTNXK thực hiện theo Thông tư hướng dẫn số 103/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 1998 của Bộ Tài chính. Đối với công tác kế toán - thống kê và báo cáo quyết toán, LLTNXK thực hiện theo Quyết định 999/TC-QĐ-CĐKT ngày 02 tháng 11 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Giao Sở Tài chính-Vật giá hướng dẫn chi tiết cho LLTNXK trong việc tổ chức thực hiện quyết định này.

Điều 14. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Sở Tài chính-Vật giá để tổng hợp, nghiên cứu đề xuất UBND thành phố sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 2
6408/QĐ-UB Quyết định số 6408/QĐ-UB Về việc quy định mức thu tiền bảo quản các loại phương tiện vi phạm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 발효 중
48/2002/QĐ-UB
Quyết định số 48/2002/QĐ-UB V/v Quy định tiền lương, phụ cấp, các chế độ khác và công tác quản lý tài chính đối với Lực lượng Thanh niên xung kích thành phố Đà Nẵng
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.