Chỉ thị số 48/2003/CT-UB Về việc đẩy mạnh triển khai thực hiện kế hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin tỉnh BR-VT đến năm 2005

Chỉ thị số 48/2003/CT-UB của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu yêu cầu đẩy mạnh triển khai kế hoạch ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin (CNTT) đến năm 2005, nhằm mục tiêu trở thành một tỉnh ứng dụng CNTT đạt trình độ khá trong cả nước. Các cơ quan, đơn vị phải xây dựng và triển khai các dự án CNTT hiệu quả, đồng thời thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ đã được giao.

문서 번호48/2003/CT-UB
문서 유형지시
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Nguyễn Văn Nhân — Phó Chủ tịch
업데이트29. 07. 2026
산업Khoa Học Và Công Nghệ
분야Ứng Dụng Và Phát Triển Công Nghệ
발행일24. 09. 2003
발효일
효력 만료일31. 12. 2005
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Chỉ thị số 48/2003/CT-UB của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu yêu cầu đẩy mạnh triển khai kế hoạch ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin (CNTT) đến năm 2005, nhằm mục tiêu trở thành một tỉnh ứng dụng CNTT đạt trình độ khá trong cả nước. Các cơ quan, đơn vị phải xây dựng và triển khai các dự án CNTT hiệu quả, đồng thời thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ đã được giao.

적용 범위

Các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Giáo dục - Đào tạo, Thương mại, Y tế, Văn hóa - Thông tin, Ban Tổ chức Chính quyền, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy, Bưu điện tỉnh.

핵심 사항

  • Các Sở, Ban ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố → xây dựng và triển khai hiệu quả các dự án CNTT phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ, xem việc ứng dụng CNTT là nhiệm vụ thường xuyên.
  • Sở Khoa học và Công nghệ → đôn đốc và phối hợp với các đơn vị để thực hiện 6 chương trình và 7 đề án đã được giao cho các ngành chủ trì, báo cáo kết quả triển khai vào cuối năm 2003.
  • Các Sở, Ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố → nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ đã được giao trong Quyết định số 10029/QĐ-UB phê duyệt kế hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển CNTT tỉnh BR-VT giai đoạn 2001-2005.
  • Các cơ quan hoạt động bằng ngân sách Nhà nước của tỉnh → lập kế hoạch duy trì và củng cố hệ thống mạng máy tính và các hệ thống thông tin đưa vào kế hoạch hoạt động thường xuyên.
  • UBND tỉnh → giám sát, chỉ đạo việc triển khai thực hiện Chỉ thị này, kịp thời giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hoạt động kinh tế xã hội, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống CNTT có thể cao, đòi hỏi nguồn lực tài chính lớn.

❓ 자주 묻는 질문

Các cơ quan, đơn vị cần làm gì để triển khai ứng dụng CNTT?

Các cơ quan, đơn vị phải xây dựng và triển khai các dự án CNTT hiệu quả, xem việc ứng dụng CNTT là nhiệm vụ thường xuyên nhằm tăng cường năng lực quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc.

Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm gì trong việc triển khai kế hoạch?

Sở Khoa học và Công nghệ phải đôn đốc và phối hợp với các đơn vị để thực hiện 6 chương trình và 7 đề án đã được giao cho các ngành chủ trì, đồng thời báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai vào cuối năm 2003.

Các cơ quan hoạt động bằng ngân sách Nhà nước cần làm gì?

Các cơ quan hoạt động bằng ngân sách Nhà nước của tỉnh phải lập kế hoạch duy trì và củng cố hệ thống mạng máy tính và các hệ thống thông tin đưa vào kế hoạch hoạt động thường xuyên.

UBND tỉnh có yêu cầu gì đối với các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai?

UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ đã được giao và kịp thời báo cáo khó khăn vướng mắc để UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.

Các mục tiêu cụ thể của kế hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển CNTT giai đoạn 2001-2005 là gì?

Các mục tiêu cụ thể chưa được nêu rõ trong văn bản, nhưng theo Chỉ thị, các cơ quan phải thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ đã được giao và đẩy mạnh việc triển khai các mục tiêu và nội dung cụ thể của kế hoạch tổng thể đúng tiến độ.

전문

CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Về việc đẩy mạnh triển khai thực hiện kế hoạch tổng thể

ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin tỉnh BR-VT đến năm 2005

_________

 

Thực hiện Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thời gian qua Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành, các cấp quán triệt tinh thần của Chỉ thị và giao cho Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các ngành xây dựng kế hoạch phát triển Công nghệ thông tin (CNTT) giai đoạn 2001- 2005. Ngày 17/12/2002, UBND tỉnh đã có Quyết định số 10029/QĐ-UB phê duyệt kế hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển CNTT tỉnh BR-VT giai đoạn 2001-2005.    Tuy nhiên cho đến nay, theo báo cáo của Sở Khoa học và Công nghệ, tiến độ triển khai các chương trình và dự án CNTT vẫn còn nhiều hạn chế: việc triển khai các kế hoạch CNTT còn chậm, chưa dược chú trọng đúng với tầm quan trọng của kế hoạch, chưa đánh giá được hiệu quả kinh tế xã hội do các đề án ứng dụng CNTT mang lại, đề án 112 của tỉnh chưa được triển khai rộng, các chương trình dự án trọng điểm trong kế hoạch tổng thể chưa được các ngành thực hiện một cách đồng bộ.

Để triển khai thực hiện tốt việc ứng dụng phát triển CNTT theo tinh thần chỉ thị 58-CT/TW và các kế hoạch CNTT đã được phê duyệt nhằm đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT một cách đồng bộ trên địa bàn tỉnh. Với tinh thần CNTT là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, là một trong 17 chương trình trọng điểm của tỉnh cần tập trung thực hiện và phấn đấu đến năm 2005 BR-VT sẽ trở thành một tỉnh ứng dụng và phát triển CNTT đạt trình độ khá trong cả nước. Vì vậy, UBND tỉnh chỉ thị:

1. Các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố phải chủ động hơn trong việc triển khai ứng dụng CNTT. Bên cạnh việc phối hợp với các cơ quan ngành dọc để triển khai các hệ thống thông tin dùng chung, mỗi đơn vị phải xây dựng và triển khai có hiệu quả các dự án và kế hoạch ứng dụng CNTT phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ tại đơn vị mình, xem việc ứng dụng CNTT là một nhiệm vụ thường xuyên nhằm tăng cường năng lực quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả. Ngoài việc xây dựng và triển khai các dự án, kế hoạch CNTT, hằng năm mỗi cơ quan hoạt động bằng ngân sách Nhà nước của tỉnh lập kế hoạch duy trì và củng cố hệ thống mạng máy tính và các hệ thống thông tin của ngành đưa vào kế hoạch hoạt động thường xuyên.

2. Các Sở Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Thương mại, Sở Y tế, Sở Văn hóa - Thông tin, Ban Tổ chức Chính quyền, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy, Bưu diện tỉnh thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ đã được UBND tỉnh giao trong Điều 3 của Quyết định số 10029/QĐ-UB ngay 17/12/2002 phê duyệt kế hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển CNTT tỉnh BR-VT giai đoạn 2001- 2005, nhanh chóng đẩy mạnh việc thực hiện các mục tiêu và triển khai các nội dung cụ thể của kế hoạch tổng thể đúng tiến độ.

3. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đôn đốc và phối hợp với các đơn vị để thực hiện 6 chương trình và 7 đề án, dự án đã được giao cho các ngành chủ trì, đồng thời báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai vào cuối năm 2003.

Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, khẩn trương, nghiêm túc tổ chức thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

이 문서의 관계도가 아직 없습니다.