Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên phê duyệt mức thu tiền học phí trong các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương quản lý, áp dụng từ ngày 1/9/2008. Mức học phí khác nhau tùy theo vùng và loại hình học. Quyết định cũng quy định về miễn giảm học phí cho một số đối tượng cụ thể.
Scope of application
Các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương quản lý, học sinh các cấp học trong tỉnh Thái Nguyên.
Key points
- Học sinh các ngành học, cấp học khác nhau ở thành phố, thị xã (trừ xã miền núi) và nông thôn, trung du, thị trấn miền núi, vùng sâu, vùng xa, ATK có mức thu học phí khác nhau.
- Mức học phí cho các lớp bán công trong trường quốc lập cũng được quy định cụ thể.
- Học sinh bậc tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5) và một số đối tượng khác được miễn học phí.
- được giảm 50% học phí bao gồm con của thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, gia đình hộ nghèo, và học sinh có cha mẹ bị tai nạn lao động.
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các sở liên quan hướng dẫn thực hiện quy định.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền học tập cho trẻ em, đặc biệt là những đối tượng được miễn giảm học phí.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho một số gia đình phải đóng học phí đầy đủ.
❓ Frequently asked questions
Mức thu học phí bao nhiêu?
Mức thu học phí khác nhau tùy theo vùng và loại hình học. Ví dụ, học sinh mẫu giáo ở nông thôn phải đóng 30.000 đồng/tháng, còn học sinh trung học phổ thông ở vùng sâu, vùng xa phải đóng 15.000 đồng/tháng.
Ai được miễn giảm học phí?
Học sinh bậc tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5) và một số đối tượng khác như con của thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, gia đình hộ nghèo, và học sinh có cha mẹ bị tai nạn lao động được miễn giảm học phí.
Mức thu học phí áp dụng từ khi nào?
Mức thu học phí này áp dụng kể từ ngày 1/9/2008.
Có bao nhiêu loại đối tượng được miễn giảm học phí?
Quyết định quy định hai loại đối tượng được miễn giảm học phí: đối tượng được miễn học phí và đối tượng được giảm 50% học phí.
Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm gì?
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị cơ sở tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt mức thu tiền học phí trong các trường
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do địa phương quản lý
____________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;
Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính Phủ, về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở Giáo dục và Đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 54/1998/TTLT Bộ GD&ĐT-TC ngày 31/8/1998 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính; Thông tư Liên tịch số 34/1999/TTLT/BGD& ĐT-TC ngày 27/8/1999 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở Giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Thông tư số 16/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006 của Liên bộ: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính, về việc hướng dẫn chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo đối với người có công với cách mạng và con của họ;
Căn cứ Nghị định số 106/2007/NĐ-CP ngày 22/6/2007 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ; Thông tư Liên tịch số 181/2007/TTLT-BQP-BTC ngày 04/12/2007 Của Bộ Quốc phòng, Bộ tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2001/NQ-HĐND ngày 27/7/2001 của Hội đồng Nhân dân tỉnh khoá X kỳ họp thứ 5 (từ ngày 17 đến ngày 19/7/2001) về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu tiền học phí, tiền xây dựng trường lớp thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2003/NQ-HĐND ngày 23/7/2003 của HĐND tỉnh khoá X kỳ họp thứ 9 (từ ngày 16 đến ngày 18/7/2003) về việc điều chỉnh mức thu tiền học phí, tiền xây dựng trường lớp hệ Quốc lập thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐND ngày 11/8/2005 của HĐND tỉnh khoá XI kỳ họp thứ 4 về việc điều chỉnh, bổ sung 04 loại phí thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1397/TTr-STC ngày 15/8/2008, về việc đề nghị đề nghị ban hành mức thu tiền học phí trong các trường học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, (kèm theo Biên bản liên ngành Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Ban Dân tộc tỉnh lập ngày 28/8/2008),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu tiền học phí trong các trường học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh, thời gian thực hiện kể từ ngày 01/9/2008, cụ thể như sau:
1. Mức thu học phí: Đơn vị tính: Đồng
|
HỌC SINH CÁC NGÀNH HỌC, CẤP HỌC |
MỨC THU 01 học sinh/tháng học |
||
|
Thành phố, thị xã (trừ xã miền núi, thị trấn trung du) |
Nông thôn, trung du, thị trấn miền núi |
Vùng sâu, vùng xa, ATK (các xã 135) |
|
|
1. Nhà trẻ |
100.000 |
60.000 |
30.000 |
|
2. Mẫu giáo |
70.000 |
30.000 |
15.000 |
|
3. Trung học cơ sở (từ lớp 6 - lớp 9) |
20.000 |
10.000 |
8.000 |
|
4. Trung học phổ thông (từ lớp 10 - lớp 12) |
35.000 |
25.000 |
15.000 |
|
5. Hướng nghiệp dậy nghề |
10.000 |
8.000 |
6.000 |
|
HỌC SINH CÁC NGÀNH HỌC, CẤP HỌC |
MỨC THU 01 học sinh/tháng học |
|
|
Thành phố, thị xã (trừ các xã miền núi) |
Học sinh thuộc các vùng còn lại |
|
|
1. Các lớp bán công trong trường quốc lập |
|
|
|
Trung học phổ thông (từ lớp 10 - lớp 12) |
60.000 |
45.000 |
|
2. Các lớp bổ túc văn hoá |
|
|
|
Trung học phổ thông (từ lớp 10 - lớp 12) |
60.000 |
45.000 |
2. Chế độ miễn giảm:
a) Đối tượng được miễn học phí:
1. Học sinh bậc tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5)
2. Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong kháng chiến, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B.
3. Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong kháng chiến; con của liệt sĩ; con của thương binh, con của bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động và mất sức lao động từ 61% trở lên; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học bị dị dạng, dị tật không tự lực được trong sinh hoạt.
4. Học sinh có cha, mẹ thường trú tại các xã vùng cao theo Quyết định của Uỷ ban Dân tộc, các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
5. Học sinh bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên do tàn tât được Hội đồng Giám định y khoa xác nhận.
6. Học sinh bị mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
7. Học sinh thuộc các đối tượng tuyển chọn ở các trường PTDT nội trú, trường giáo dục và hỗ trợ trẻ em bị thiệt thòi.
8. Học sinh là con đẻ (con nuôi hợp pháp) của hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ.
b) Đối tượng được giảm 50% học phí:
1. Học sinh là con của thương binh, con của bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động và mất sức lao động từ 21% đến 60%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học bị dị dạng, dị tật suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt.
2. Học sinh là con cán bộ, công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.
3. Học sinh mà gia đình (gia đình, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng) được xếp vào hộ nghèo theo quy định chung của nhà nước.
Điều 2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị cơ sở tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Lao động Thương binh và Xã hội; Trưởng ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.