Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tính độc lập trong hoạt động của Đoàn thanh tra hành chính trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

文号48/2012/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Khánh Hòa
签署人Nguyễn Chiến Thắng — Chủ tịch
更新29/06/2026
行业Thanh Tra
领域Chưa Phân Loại
发布日期28/12/2012
生效日期07/01/2013
失效日期30/10/2016
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về tính độc lập trong hoạt động

của Đoàn thanh tra hành chính trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 665/TTr-TTr ngày    28 tháng 12 năm 2012 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 2842/STP-XDVB ngày 26 tháng 12 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tính độc lập trong hoạt động của Đoàn thanh tra hành chính trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH

Tính độc lập trong hoạt động của Đoàn thanh tra hành chính

trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND

ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tính độc lập trong hoạt động của Đoàn thanh tra hành chính; mối quan hệ giữa Người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra; trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra trong việc đưa ra các kết luận và kiến nghị xử lý.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với Đoàn thanh tra hành chính do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước hoặc Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước thành lập để thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính.

Điều 3. Nguyên tắc chung về độc lập trong hoạt động của Đoàn thanh tra

Hoạt động của Đoàn thanh tra phải tuân thủ theo pháp luật và các quy định hiện hành của nhà nước về quy trình tiến hành một cuộc thanh tra, quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra và những quy định tại Quy định này.

 

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ TÍNH ĐỘC LẬP TRONG HOẠT ĐỘNG

CỦA ĐOÀN THANH TRA

 

Mục 1

CHUẨN BỊ THANH TRA

Điều 4. Khảo sát, nắm tình hình để tiến hành thanh tra

Người dự kiến làm Trưởng đoàn thanh tra căn cứ vào Kế hoạch thanh tra được phê duyệt, yêu cầu của cuộc thanh tra, chủ động xây dựng kế hoạch khảo sát bao gồm: Nội dung, thời gian, nhân sự và phương pháp tiến hành khảo sát trình Người ra quyết định thanh tra phê duyệt.

Điều 5. Chuẩn bị, bổ sung và thay đổi lực lượng Đoàn thanh tra 

1. Người dự kiến làm Trưởng đoàn thanh tra chủ động đề xuất nhân sự của Đoàn thanh tra.

2. Trong trường hợp Người ra quyết định thanh tra thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra; nếu có căn cứ xác định việc thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra làm ảnh hưởng đến chất lượng và thời gian cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra chủ động báo cáo lại với Người ra quyết định thanh tra và có quyền bảo lưu ý kiến.

Điều 6. Xây dựng Kế hoạch tiến hành thanh tra

1. Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra chủ động thảo luận và có quyền độc lập đưa ra ý kiến đối với dự thảo Kế hoạch tiến hành thanh tra. Trong trường hợp có các ý kiến khác nhau, Trưởng đoàn thanh tra báo cáo với Người ra quyết định thanh tra xem xét trước khi phê duyệt Kế hoạch tiến hành thanh tra.

2. Trường hợp giữa Trưởng đoàn thanh tra và Người ra quyết định thanh tra có ý kiến khác nhau về nội dung Kế hoạch tiến hành thanh tra; nếu có đủ căn cứ để xác định các nội dung thay đổi là không phù hợp, Trưởng đoàn thanh tra chủ động báo cáo lại với Người ra quyết định thanh tra và có quyền bảo lưu ý kiến.

3. Sau khi Kế hoạch tiến hành thanh tra được phê duyệt, Trưởng đoàn thanh tra chủ động triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm trong phạm vi nội dung thanh tra đã được phê duyệt.

Điều 7. Bổ sung, thay đổi Kế hoạch tiến hành thanh tra

1. Trưởng đoàn thanh tra chủ động đề nghị việc bổ sung Kế hoạch tiến hành thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật; trước Người ra quyết định thanh tra về các đề nghị đó.

2. Trong trường hợp Người ra quyết định thanh tra chỉ đạo bổ sung, thay đổi nội dung Kế hoạch tiến hành thanh tra nhưng Trưởng đoàn thanh tra có căn cứ xác định các nội dung bổ sung, thay đổi không phù hợp; Trưởng đoàn thanh tra chủ động báo cáo lại với Người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định và có quyền bảo lưu ý kiến.

Điều 8. Độc lập trong một số nội dung công tác chuẩn bị khác

1. Trưởng đoàn thanh tra chủ động triển khai họp Đoàn để phổ biến Kế hoạch tiến hành thanh tra; tổ chức hoặc đề xuất tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho thành viên trong Đoàn khi cần thiết.

2. Trưởng đoàn thanh tra độc lập trong việc xây dựng Đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo để thực hiện theo quy định tại Điều 13 Quyết định 2151/2006/QĐ-TTCP ngày 10 tháng 11 năm 2006 về Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra và Điều 7 Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02 tháng 3 năm 2010 về Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra của Thanh tra Chính phủ.

3. Trưởng đoàn thanh tra độc lập và chịu trách nhiệm về phân công nhiệm vụ cho thành viên của Đoàn trong việc: Xây dựng kế hoạch cá nhân để triển khai Kế hoạch tiến hành thanh tra; thường xuyên kiểm tra đôn đốc và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ được phân công theo kế hoạch của từng cá nhân.

 

Mục 2

TIẾN HÀNH VÀ KẾT THÚC THANH TRA

 

Điều 9. Thực hiện trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra

1. Trưởng đoàn thanh tra chủ động lựa chọn thời điểm và thành phần tham dự công bố quyết định thanh tra trong phạm vi 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra.

2. Trong quá trình thanh tra Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có quyền chủ động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 46 và Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 47 Luật Thanh tra.

3. Trưởng đoàn thanh tra chủ động trong việc tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ của Đoàn với Người ra quyết định thanh tra.

Điều 10. Các biện pháp nghiệp vụ

1. Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra chủ động áp dụng các biện pháp nghiệp vụ đã được quy định.

2. Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra được quyền đóng dấu cơ quan quản lý Trưởng đoàn thanh tra trên các văn bản phục vụ cho công tác thanh tra của Đoàn thanh tra và phải gửi cho Người ra quyết định thanh tra.

3. Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra chủ động đề xuất các biện pháp chế tài để đảm bảo hiệu lực, hiệu quả cuộc thanh tra. 

4. Trưởng đoàn thanh tra chủ động tổ chức kiểm tra, xác minh và thu thập thông tin phục vụ cho việc Kết luận thanh tra.

Điều 11. Xây dựng biên bản tổng hợp

1. Biên bản tổng hợp là tổng hợp kết quả của các biên bản làm việc đã được ký nhận giữa Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra thành một biên bản chung. Biên bản tổng hợp là cơ sở để Đoàn thanh tra kết thúc công việc thanh tra.

2. Trưởng đoàn thanh tra chủ động xây dựng Biên bản tổng hợp; phải báo cáo và được sự đồng ý của Người ra quyết định thanh tra trước khi thông qua đối tượng thanh tra.

Điều 12. Xây dựng Báo cáo kết quả thanh tra

1. Các thành viên Đoàn thanh tra có quyền thảo luận, có quyền độc lập đưa ra ý kiến kết luận, kiến nghị đối với dự thảo Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn kể cả phần nội dung không được phân công.

2. Trưởng đoàn thanh tra chủ động đưa ra các kết luận và kiến nghị xử lý đối với kết quả thanh tra.

3. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau giữa các thành viên Đoàn thanh tra; Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định về nội dung kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật; trước Người ra quyết định thanh tra về quyết định của mình. Các ý kiến khác nhau của thành viên Đoàn thanh tra phải được ghi rõ trong Báo cáo kết quả thanh tra, đồng thời Trưởng đoàn có trách nhiệm báo cáo với Người ra quyết định thanh tra.

4. Báo cáo kết quả thanh tra được Trưởng đoàn ký, đóng dấu và lấy số công văn của cơ quan quản lý Trưởng đoàn. Các ý kiến chỉ đạo của Người ra quyết định thanh tra đối với Báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra phải được thể hiện bằng văn bản và lưu cùng hồ sơ Đoàn thanh tra.

Điều 13. Xây dựng và công bố dự thảo Kết luận thanh tra, Kết luận thanh tra

1. Trưởng đoàn thanh tra xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra trên cơ sở Báo cáo kết quả thanh tra, nội dung giải trình của đối tượng thanh tra, các tài liệu có liên quan và theo ý kiến chỉ đạo của Người ra quyết định thanh tra.

2. Trong quá trình xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra, nếu Trưởng đoàn thanh tra có ý kiến khác với nội dung chỉ đạo của Người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra chủ động đề xuất ý kiến của mình với Người ra quyết định thanh tra và có quyền bảo lưu ý kiến nếu không được thống nhất.

3. Trưởng đoàn thanh tra chủ động đề xuất với Người ra quyết định thanh tra lựa chọn hình thức công bố và công khai Kết luận thanh tra.

4. Trong trường hợp được ủy quyền công bố Kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra chủ động chọn thời điểm, thành phần tham dự cuộc họp công bố Kết luận thanh tra.

Điều 14. Rút kinh nghiệm hoạt động Đoàn thanh tra

1. Sau khi có Kết luận thanh tra, Trưởng đoàn chủ động tổ chức họp Đoàn thanh tra để trao đổi, rút kinh nghiệm. Trong trường hợp Người ra quyết định thanh tra, người giám sát hoạt động Đoàn thanh tra không tham dự họp được thì Trưởng đoàn chủ động tổ chức họp và gửi Báo cáo đánh giá, rút kinh nghiệm hoạt động Đoàn thanh tra đến Người ra quyết định thanh tra.

2. Trưởng đoàn thanh tra tổ chức bình bầu và đề nghị khen thưởng các thành viên Đoàn thanh tra, cộng tác viên thanh tra có thành tích xuất sắc hoặc đề nghị xử lý cá nhân vi phạm (nếu có) theo đúng quy định về thi đua, khen thưởng của ngành Thanh tra.

Điều 15. Lập, bàn giao hồ sơ thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra chủ động phân công thành viên Đoàn thanh tra phân loại, xác lập hồ sơ để đưa vào lưu trữ theo quy định.

 

Mục 3

QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ĐOÀN THANH TRA

 

Điều 16. Quan hệ giữa Trưởng đoàn thanh tra với Người ra quyết định thanh tra

1. Quan hệ giữa Trưởng đoàn thanh tra với Người ra quyết định thanh tra là quan hệ tham mưu và chấp hành. Trưởng đoàn thanh tra chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ và đề xuất, kiến nghị với Người ra quyết định thanh tra xử lý những tình huống phát sinh vượt quá thẩm quyền của Đoàn thanh tra.

2. Người ra quyết định thanh tra thường xuyên nghe báo cáo tiến độ của Đoàn thanh tra để kịp thời cho ý kiến chỉ đạo xử lý; đồng thời Đoàn thanh tra chủ động báo cáo tiến độ và đề xuất xử lý các tình huống đã và có khả năng xảy ra.

Điều 17. Quan hệ giữa Trưởng đoàn thanh tra với thành viên Đoàn thanh tra, giữa các thành viên Đoàn thanh tra

1. Quan hệ giữa Trưởng đoàn thanh tra với thành viên Đoàn thanh tra là quan hệ chỉ đạo, điều hành và hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, thành viên Đoàn thanh tra có quyền chủ động đề xuất về nội dung kết luận và các biện pháp xử lý thanh tra. Trường hợp khác với ý kiến Trưởng đoàn thanh tra thì được quyền bảo lưu và báo cáo với Người ra quyết định thanh tra nhưng phải chấp hành ý kiến chỉ đạo của Trưởng đoàn.

2. Quan hệ giữa các thành viên Đoàn thanh tra là quan hệ phối hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Điều 18. Quan hệ giữa Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

Quan hệ giữa Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo các quy định của pháp luật và quy định sau đây:

1. Đoàn thanh tra phải có thái độ thận trọng, khách quan, toàn diện khi xem xét, đánh giá sự việc; lắng nghe, tôn trọng và tiếp thu ý kiến giải trình của đối tượng thanh tra; giải thích và hướng dẫn cho đối tượng thanh tra hiểu và thực hiện đúng quy định pháp luật.

2. Đoàn thanh tra tiếp xúc với đối tượng thanh tra tại công sở hoặc nơi thanh tra; kiểm tra, xác minh trong giờ hành chính, bảo đảm khách quan, minh bạch, rõ ràng.  

3. Đoàn thanh tra không được: Kiến nghị, kết luận, quyết định xử lý trái pháp luật; bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật; truy ép, gợi ý cho đối tượng thanh tra trả lời chất vấn, trình bày sự việc theo ý muốn chủ quan của mình hoặc cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra; tiết lộ thông tin, tài liệu và nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận chính thức.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 19. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.

2. Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện Quy định này.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其废止 7
13/2024/QĐ-UBND Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành 生效中 59/2023/QĐ-UBND Quyết định số 59/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về nội dung chi và mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn Thành phố 生效中 28/2023/QĐ-UBND Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định chế độ hỗ trợ đối với người áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với người áp dụng biện pháp quản lý sau cai ma túy tại các trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy thuộc thành phố Hà Nội 生效中 50/2019/QĐ-UBND Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành thuộc lĩnh vực thuế 生效中 33/2019/QĐ-UBND Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành 生效中 27/2016/QĐ-UBND Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về tính độc lập trong hoạt động của Đoàn thanh tra hành chính trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 生效中 37/2016/QĐ-UBND Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 生效中
48/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tính độc lập trong hoạt động của Đoàn thanh tra hành chính trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 65
92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 已失效 183/2010/TTLT-BTC-BNN Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông 生效中 60/2013/NĐ-CP Nghị định số 60/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc 已失效 04/2012/TT-BNV Thông tư số 04/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố 生效中 90/2012/TTLT-BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP Quy định việc lâp dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hỉện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước 已失效 33/2012/NĐ-CP Nghị định số 33/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội 已失效 46/2012/NĐ-CP Nghị định số 46/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 11  năm 2006 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc 已失效 71/2011/QĐ-TTg Quyết định số 71/2011/QĐ-TTg Về bảo đảm, hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với các hội có tính chất đặc thù 已失效 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL Hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã. 已失效 06/2012/TT-BTC Thông tư số 06/2012/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ 已失效 73/2011/QĐ-TTg Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg Về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch 生效中 121/2011/NĐ-CP Nghị định số 121/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 已失效 68/2012/TT-BTC Thông tư số 68/2012/TT-BTC Quy định víệc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiêp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân 已失效 06/2012/NĐ-CP Nghị định số 06/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực 生效中 04/2012/NĐ-CP Nghị định số 04/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 已失效 85/2011/TT-BTC Thông tư số 85/2011/TT-BTC Hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại 已失效 29/2011/NĐ-CP Nghị định số 29/2011/NĐ-CP Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường 已失效 28/2011/TT-BTC Thông tư số 28/2011/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ 已失效 106/2010/NĐ-CP Nghị định số 106/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 生效中 65/2010/QĐ-TTg Quyết định số 65/2010/QĐ-TTg Ban hành quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại 已失效 02/2011/TT-BXD Thông tư số 02/2011/TT-BXD Hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng 已失效 205/2004/NĐ-CP Nghị định số 205/2004/NĐ-CP Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước 已失效 102/2010/NĐ-CP Nghị định số 102/2010/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp 已失效 45/2010/NĐ-CP Nghị định số 45/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội 已失效 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với ngườỉ sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện 已失效 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị 已失效 105/2009/QĐ-TTg Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp 已失效 06/2008/TT-BXD Thông tư số 06/2008/TT-BXD Hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị 已失效 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường 生效中 02/2010/NĐ-CP Nghị định số 02/2010/NĐ-CP Về khuyến nông 已失效 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 已失效 85/2009/NĐ-CP Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng 已失效 83/2009/NĐ-CP Nghị định số 83/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 94/2009/NĐ-CP Nghị định số 94/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy 生效中 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 35/2003/NĐ-CP Nghị định số 35/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 31/2005/NĐ-CP Nghị định số 31/2005/NĐ-CP Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 已失效 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 已失效 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 256/2006/QĐ-TTg Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 已失效 140/2006/NĐ-CP Nghị định số 140/2006/NĐ-CP Quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển 已失效 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 生效中 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 已失效 85/2007/NĐ-CP Nghị định số 85/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế 已失效 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 已失效 138/2007/NĐ-CP Nghị định số 138/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương 已失效 07/2008/QĐ-BTC Quyết định số 07/2008/QĐ-BTC Về việc ban hành Điều lệ mẫu áp dụng cho các Quỹ đầu tư phát triển địa phương 已失效 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 生效中 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 03/2009/TT-BKH Thông tư số 03/2009/TT-BKH Hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất 生效中 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 已失效 92/2008/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực 已失效 123/2008/NĐ-CP Nghị định số 123/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 已失效
引用 23
64/2012/NĐ-CP Nghị định số 64/2012/NĐ-CP Về cấp giấy phép xây dựng 已失效 90/2012/TTLT-BTC-TTCP Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP Quy định việc lâp dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hỉện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước 已失效 46/2012/NĐ-CP Nghị định số 46/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08 tháng 11  năm 2006 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc 已失效 26/2011/TT-BTNMT Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường 已失效 85/2011/TT-BTC Thông tư số 85/2011/TT-BTC Hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại 已失效 29/2011/NĐ-CP Nghị định số 29/2011/NĐ-CP Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường 已失效 28/2011/TT-BTC Thông tư số 28/2011/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ 已失效 16/2010/TT-BXD Thông tư số 16/2010/TT-BXD Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 121/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại nơi cư trú; chế độ đóng góp và hỗ trợ đối với ngườỉ sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện 已失效 1956/QĐ-TTg Quyết định số 1956/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” 生效中 94/2009/NĐ-CP Nghị định số 94/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy 生效中 58/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn việc trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp 已失效 35/2003/NĐ-CP Nghị định số 35/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy 已失效 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực 生效中 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 已失效 04/2005/TT-BLĐTBXH Thông tư số 04/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ 已失效 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 02/2007/TT-BXD Thông tư số 02/2007/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ 已失效 96/2007/QĐ-TTg Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg Về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn, điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam 已失效 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 03/2009/TT-BKH Thông tư số 03/2009/TT-BKH Hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất 生效中 123/2009/TT-BTC Thông tư số 123/2009/TT-BTC Quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp 生效中
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。