Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn huyện Kỳ Sơn, với tổng diện tích đất lâm nghiệp là 180.529,14 ha, trong đó phân bổ cụ thể cho các xã. Quyết định này thay thế nội dung quy hoạch trước đó.
要点
- Sở Nông nghiệp và PTNT → được chỉ đạo điều tra và nhân bản tài liệu, bản đồ về quy hoạch lâm nghiệp để bàn giao cho các cấp, ngành liên quan
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Công nghệ, Công thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Lao động Thương binh và Xã hội; Chi cục trưởng các Chi cục: Lâm nghiệp, Kiểm lâm; Chủ tịch UBND huyện Kỳ Sơn, Chủ tịch UBND các xã trên địa bàn huyện Kỳ Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
- Tổng diện tích đất lâm nghiệp tại huyện Kỳ Sơn là 180.529,14 ha, trong đó rừng phòng hộ chiếm 108.401,20 ha và rừng sản xuất chiếm 72.127,94 ha
- Quyết định này thay thế nội dung quy hoạch 3 loại rừng của huyện Kỳ Sơn tại Quyết định 482/QĐ.UBND.NN ngày 02/02/2007 về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Điều chỉnh quy hoạch giúp quản lý và phát triển rừng một cách khoa học, bền vững.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc điều chỉnh kế hoạch sản xuất nông nghiệp của các xã nếu diện tích rừng thay đổi lớn.
❓ 常见问题
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này áp dụng cho Sở Nông nghiệp và PTNT, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở liên quan, Chi cục trưởng các Chi cục liên quan, Chủ tịch UBND huyện Kỳ Sơn, Chủ tịch UBND các xã trên địa bàn huyện Kỳ Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Tổng diện tích đất lâm nghiệp tại huyện Kỳ Sơn là bao nhiêu?
Tổng diện tích đất lâm nghiệp tại huyện Kỳ Sơn là 180.529,14 ha.
Diện tích rừng phòng hộ và rừng sản xuất được phân bổ như thế nào?
Rừng phòng hộ chiếm 108.401,20 ha và rừng sản xuất chiếm 72.127,94 ha.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế quy hoạch trước của năm nào?
Quyết định này thay thế nội dung quy hoạch 3 loại rừng của huyện Kỳ Sơn tại Quyết định 482/QĐ.UBND.NN ngày 02/02/2007.
全文
TỈNH NGHỆ AN
QUYẾT ĐỊNH
Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An
_________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Nghị quyết số 89/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 tại kỳ họp thứ 9, khóa XVI của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 1947/TTr-SNN-KHTC ngày 23 tháng 8 năm 2013, ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 1061/BCTĐ-STP ngày 23/8/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn huyện Kỳ Sơn như sau:
Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 180.529,14 ha, trong đó:
- Rừng phòng hộ: 108.401,20 ha
- Rừng sản xuất: 72.127,94 ha
Chi tiết cụ thể diện tích các loại rừng trên địa bàn các xã như sau:
|
TT |
Xã |
Quy hoạch 3 loại rừng điều chỉnh (ha) |
||
|
Tổng DT đất lâm nghiệp |
Trong đó |
|||
|
Phòng hộ |
Sản xuất |
|||
|
1 |
2 |
3=4+5 |
4 |
5 |
|
1 |
Đoọc Mạy |
8.520,20 |
6.240,70 |
2.279,50 |
|
2 |
Bảo Nam |
4.746,50 |
1.948,50 |
2.798,00 |
|
3 |
Bảo Thắng |
7.256,90 |
1.958,60 |
5.298,30 |
|
4 |
Bắc Lý |
3.791,00 |
1.359,60 |
2.431,40 |
|
5 |
Chiêu Lưu |
10.692,24 |
1.168,70 |
9.523,54 |
|
6 |
Hữu Kiệm |
6.375,65 |
3.580,00 |
2.795,65 |
|
7 |
Hữu Lập |
3.926,96 |
823,00 |
3.103,96 |
|
8 |
Huội Tụ |
8.658,50 |
7.074,40 |
1.584,10 |
|
9 |
Keng Đu |
6.616,20 |
6.009,47 |
606,73 |
|
10 |
Mường Ải |
8.394,29 |
5.438,08 |
2.956,21 |
|
11 |
Mường Lống |
11.995,70 |
8.599,00 |
3.396,70 |
|
12 |
Mường Típ |
11.413,54 |
5.206,46 |
6.207,08 |
|
13 |
Mỹ Lý |
23.947,57 |
19.090,28 |
4.857,29 |
|
14 |
Na Loi |
4.250,50 |
1.728,70 |
2.521,80 |
|
15 |
Na Ngoi |
17.334,28 |
9.366,77 |
7.967,51 |
|
16 |
Nậm Càn |
13.843,95 |
12.015,56 |
1.828,39 |
|
17 |
Nậm Cắn |
7.706,93 |
5.908,93 |
1.798,00 |
|
18 |
Phà Đánh |
4.800,35 |
269,20 |
4.531,15 |
|
19 |
Tây Sơn |
10.761,00 |
8.352,00 |
2.409,00 |
|
20 |
Tà Cạ |
5.405,39 |
2.263,25 |
3.142,14 |
|
21 |
Thị Trấn |
91,49 |
|
91,49 |
|
Tổng: |
180.529,14 |
108.401,20 |
72.127,94 |
|
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo Đoàn điều tra Quy hoạch lâm nghiệp nhân bản tài liệu và bản đồ để bàn giao cho các cấp, các ngành có liên quan theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế nội dung quy hoạch 3 loại rừng của huyện Kỳ Sơn tại Quyết định 482/QĐ.UBND.NN ngày 02/02/2007 về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Công nghệ, Công thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Lao động Thương binh và Xã hội; Chi cục trưởng các Chi cục: Lâm nghiệp, Kiểm lâm; Chủ tịch UBND huyện Kỳ Sơn, Chủ tịch UBND các xã trên địa bàn huyện Kỳ Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。