Nghị quyết số 48/2015/NQ-HĐND Về việc phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020

Nghị quyết số 48/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động và chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020. Nghị quyết quy định cụ thể về chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị, phụ cấp thâm niên, phụ cấp đặc thù quốc phòng và các chính sách khác cho dân quân tự vệ.

Số hiệu48/2015/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhKhánh Hòa
Người kýNguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
Cập nhật17/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành11/12/2015
Ngày áp dụng21/12/2015
Ngày hết hiệu lực28/07/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 48/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động và chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020. Nghị quyết quy định cụ thể về chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị, phụ cấp thâm niên, phụ cấp đặc thù quốc phòng và các chính sách khác cho dân quân tự vệ.

Đối tượng áp dụng

Lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Các điểm cốt lõi

  • Dân quân tự vệ được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị theo mức lương cơ sở (từ 0,10 đến 0,24)
  • Chỉ huy trưởng và Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự cấp xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên
  • Trung đội trưởng dân quân cơ động được hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng bằng 50% mức phụ cấp hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ, thâm niên
  • Chính sách trợ cấp ngày công lao động khi huấn luyện, hoạt động; chính sách đối với dân quân tự vệ bị ốm đau, tai nạn, bị chết, bị thương hoặc hy sinh trong khi huấn luyện, hoạt động được thực hiện theo Đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh
  • Ngân sách bảo đảm thực hiện Đề án tổ chức, hoạt động và chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định dựa trên khả năng ngân sách địa phương và hỗ trợ của Trung ương

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo quyền lợi cho lực lượng Dân quân tự vệ, nâng cao chất lượng huấn luyện và hoạt động
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách địa phương có thể tăng lên do việc thực hiện các chế độ chính sách mới

❓ Câu hỏi thường gặp

Dân quân tự vệ được hưởng những chế độ phụ cấp nào?

Dân quân tự vệ được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị (từ 0,10 đến 0,24), phụ cấp thâm niên và phụ cấp đặc thù quốc phòng.

Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã có quyền được hưởng chế độ gì?

Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên sẽ được hưởng phụ cấp thâm niên, mỗi năm công tác bằng 1% lương và phụ cấp hiện hưởng.

Trung đội trưởng dân quân cơ động được hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng như thế nào?

Trung đội trưởng dân quân cơ động được hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng bằng 50% mức phụ cấp hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ, thâm niên.

Các chính sách đối với dân quân tự vệ bị ốm đau, tai nạn, bị chết, bị thương hoặc hy sinh trong khi huấn luyện, hoạt động như thế nào?

Chính sách này được thực hiện theo Đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Ngân sách bảo đảm cho Đề án tổ chức, hoạt động và chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ do ai quyết định?

Ngân sách được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định dựa trên khả năng ngân sách địa phương và hỗ trợ của Trung ương.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

______________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

Số: 48/2015/NQ-HĐND

 

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 11 tháng 12 năm 2015

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với

lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020

__________________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 14

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 trên cơ sở thống nhất các nội dung về mục tiêu, yêu cầu; tổ chức xây dựng lực lượng; đào tạo, tập huấn, huấn luyện; hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ.

1. Riêng chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ được thực hiện như sau:

a) Chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị trả theo hàng tháng (tính theo hệ số mức lương cơ sở do Chính phủ quy định)

- Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng: 0,10.

- Trung đội trưởng, Thôn đội trưởng, khu đội trưởng (sau đây gọi chung là Thôn đội trưởng): 0,12.

- Trung đội trưởng Dân quân cơ động: 0,20.

- Đại đội phó, chính trị viên phó đại đội: 0,15.

- Đại đội trưởng, chính trị viên đại đội: 0,20.

- Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: 0,22.

- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: 0,24.

- Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở: 0,22.

- Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở: 0,24;

b) Chế độ phụ cấp thâm niên đối với Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự cấp xã: Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự cấp xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên tính từ khi có quyết định bổ nhiệm chức vụ đến khi thôi giữ chức vụ đó được hưởng phụ cấp thâm niên, mỗi năm công tác bằng 1% lương và phụ cấp hiện hưởng;

c) Chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự: Trung đội trưởng dân quân cơ động được hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng bằng 50% mức phụ cấp hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ, thâm niên (nếu có), tính từ tháng có quyết định bổ nhiệm đến khi thôi giữ chức vụ;

d) Chế độ trợ cấp ngày công lao động khi huấn luyện, hoạt động; chính sách đối với dân quân tự vệ bị ốm đau, tai nạn, bị chết, bị thương hoặc hy sinh trong khi huấn luyện, hoạt động; trang phục cho dân quân tự vệ; trụ sở hoặc phòng làm việc và trang thiết bị chuyên ngành; mua sắm công cụ hỗ trợ và một số chế độ chính sách khác thực hiện theo nội dung Đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Ngân sách bảo đảm thực hiện Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020

Hàng năm, căn cứ khả năng ngân sách địa phương và hỗ trợ của Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lộ trình bảo đảm ngân sách, quy mô xây dựng lực lượng dân quân tự vệ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của địa phương.

 

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực sau 10 ngày; thay thế Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2011 - 2015./.

 

 

 

CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Đức Thanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 85/2010/TT-BQP Thông tư số 85/2010/TT-BQP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật dân quân tự vệ Còn hiệu lực 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 43/2009/QH12 Nghị quyết số 43/2009/QH12 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ sáu, Quốc hội khóa XII Còn hiệu lực 96/2015/QĐ-UBND Quyết định số 96/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành “Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020” Hết hiệu lực 04/2017/QĐ-UBND Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động, chế độ phụ cấp thâm niên, phụ cấp đặc thù cho lực lượng dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ Còn hiệu lực
48/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 48/2015/NQ-HĐND Về việc phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.