Nghị quyết số 48/2018/NQ-HĐND Quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Nghị quyết này quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đi đến trường trong ngày, đồng thời xác định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Nó áp dụng cho các đối tượng học sinh thuộc xã, thôn đặc biệt khó khăn và có mức khoán kinh phí khác nhau tùy theo khu vực.

Số hiệu48/2018/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhQuảng Trị
Người kýHoàng Đăng Quang — Chủ tịch
Cập nhật13/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/12/2018
Ngày áp dụng01/01/2019
Ngày hết hiệu lực01/08/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đi đến trường trong ngày, đồng thời xác định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Nó áp dụng cho các đối tượng học sinh thuộc xã, thôn đặc biệt khó khăn và có mức khoán kinh phí khác nhau tùy theo khu vực.

Đối tượng áp dụng

Học sinh tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông; Trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh.

Các điểm cốt lõi

  • Học sinh tiểu học từ 1,5 km, trung học cơ sở từ 3 km, trung học phổ thông từ 5 km đến trường sẽ không thể đi đến trường trong ngày nếu thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn.
  • Trường phổ thông dân tộc bán trú và có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được khoán kinh phí phục vụ nấu ăn theo tỷ lệ khác nhau tùy khu vực: 250% mức lương cơ sở/30 học sinh ở trường biên giới, 185% ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc miền núi không thuộc biên giới, và 135% ở các địa bàn còn lại.
  • Nghị quyết này áp dụng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn theo danh sách của Thủ tướng Chính phủ.
  • Học sinh trung học phổ thông là người Kinh phải là nhân khẩu trong hộ nghèo mới được hưởng chính sách.
  • Mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn được quy định cụ thể cho từng loại trường và khu vực.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp học sinh ở vùng khó khăn có cơ hội tiếp cận giáo dục, giảm gánh nặng di chuyển đến trường.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên để đảm bảo việc nấu ăn cho học sinh, đòi hỏi nguồn lực tài chính lớn hơn từ địa phương.

❓ Câu hỏi thường gặp

Học sinh nào được hưởng chính sách?

Học sinh tiểu học từ 1,5 km, trung học cơ sở từ 3 km, trung học phổ thông từ 5 km đến trường sẽ không thể đi đến trường trong ngày nếu thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn. Học sinh trung học phổ thông là người Kinh phải là nhân khẩu trong hộ nghèo mới được hưởng chính sách.

Mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn như thế nào?

Trường phổ thông dân tộc bán trú và có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được khoán kinh phí theo tỷ lệ khác nhau: 250% mức lương cơ sở/30 học sinh ở trường biên giới, 185% ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc miền núi không thuộc biên giới, và 135% ở các địa bàn còn lại.

Nghị quyết này áp dụng cho những nơi nào?

Nghị quyết này áp dụng cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn theo danh sách của Thủ tướng Chính phủ.

Học sinh trung học phổ thông người Kinh phải đáp ứng điều kiện gì để được hưởng chính sách?

Học sinh trung học phổ thông là người Kinh phải là nhân khẩu trong hộ nghèo mới được hưởng chính sách.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đi đến

trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn

 theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 8

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã vùng khó khăn;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1937/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018 về việc đề nghị thông qua Nghị quyết Quy định khoảng cách, địa bàn học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định cụ thể về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá.

b) Quy định cụ thể về tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh ở trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh thuộc đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 116).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Học sinh, gồm:

a) Học sinh tiểu học và học sinh trung học cơ sở:

- Bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại các trường tiểu học, trường tiểu học và trung học cơ sở, trường trung học cơ sở thuộc xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

- Bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi đang học tại các trường tiểu học, trường tiểu học và trung học cơ sở, trường trung học cơ sở thuộc xã khu vực II vùng dân tộc và miền núi.

b) Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số đang học tại trường trung học phổ thông hoặc cấp trung học phổ thông tại trường phổ thông có nhiều cấp học mà bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.

c) Đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh, ngoài các điều kiện quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này còn phải là nhân khẩu trong gia đình thuộc hộ nghèo.

2. Trường phổ thông, gồm:

- Trường phổ thông dân tộc bán trú;

- Trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116.

Điều 3. Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá)

Khoảng cách từ nhà đến trường từ 1,5 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 03 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở, từ 05 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông và phải thuộc các địa bàn có trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

Điều 4. Quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh

1. Đối với trường phổ thông đóng trên địa bàn xã biên giới: Định mức khoán kinh phí bằng 250% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh.

2. Đối với trường phổ thông đóng trên địa bàn xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc miền núi không thuộc xã biên giới: Định mức khoán kinh phí bằng 185% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh.

3. Đối với trường phổ thông đóng trên các địa bàn còn lại: Định mức khoán kinh phí bằng 135% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Các nội dung không quy định trong Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tại kỳ họp gần nhất.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

48/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 48/2018/NQ-HĐND Quy định khoảng cách và địa bàn học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; mức khoán kinh phí phục vụ nấu ăn theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.