Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Tỷ lệ quy đổi từ số lượng Khoáng sản thành phẩm ra số lượng Khoáng sản nguyên khai

Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Sơn La quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để áp dụng thu Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế quyết định trước đó và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2018.

Số hiệu48/2018/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhSơn La
Người kýCầm Ngọc Minh — Chủ tịch
Cập nhật13/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcTài Nguyên Khoáng SảnĐịa Chất
Ngày ban hành03/12/2018
Ngày áp dụng20/12/2018
Ngày hết hiệu lực01/03/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Sơn La quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để áp dụng thu Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế quyết định trước đó và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2018.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân được phép khai thác, chế biến khoáng sản (kim loại và không kim loại) hợp pháp trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Các điểm cốt lõi

  • phải quy đổi ra số lượng khoáng sản nguyên khai là tất cả các loại khoáng sản thành phẩm thu được trong quá trình sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra.
  • Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc quy đổi và khai báo số lượng quặng nguyên khai được quy đổi từ khoáng sản thành phẩm.
  • Tỷ lệ quy đổi cụ thể được quy định cho từng loại khoáng sản, ví dụ: Quặng nikel ≥ 9,5% tinh quặng quy đổi ra 4,1 tấn/1,0 tấn, Quặng đồng có hàm lượng Cu trung bình 2,5% quy đổi ra 45,0 tấn/1,0 tấn.
  • Cách quy đổi từ số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai được tính theo công thức: Số lượng khoáng sản nguyên khai = Số lượng quặng thành phẩm x Tỷ lệ quy đổi.
  • Cục trưởng Cục thuế tỉnh Sơn La căn cứ nội dung quyết định này và các quy định nhà nước hiện hành có liên quan thông báo và hướng dẫn cụ thể về tính Phí bảo vệ môi trường.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc thu Phí bảo vệ môi trường, tránh tình trạng lợi dụng quy định để trốn thuế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa khi phải thực hiện quy đổi số lượng khoáng sản nguyên khai.
  • Doanh nghiệp sẽ tăng chi phí quản lý và báo cáo, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ quy đổi từ quặng thành phẩm ra quặng nguyên khai là bao nhiêu?

Ví dụ: Quặng nikel ≥ 9,5% tinh quặng quy đổi ra 4,1 tấn/1,0 tấn; Quặng đồng có hàm lượng Cu trung bình 2,5% quy đổi ra 45,0 tấn/1,0 tấn. Xem chi tiết trong bảng tỷ lệ quy đổi.

Các tổ chức, cá nhân nào phải thực hiện việc quy đổi?

Tất cả các tổ chức, cá nhân được phép khai thác, chế biến khoáng sản (kim loại và không kim loại) hợp pháp trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Cách tính số lượng khoáng sản nguyên khai như thế nào?

Số lượng khoáng sản nguyên khai = Số lượng quặng thành phẩm x Tỷ lệ quy đổi. Ví dụ: Quặng nikel ≥ 9,5% tinh quặng quy đổi ra 4,1 tấn/1,0 tấn.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2018.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Tỷ lệ quy đổi từ số lượng Khoáng sản

thành phẩm ra số lượng Khoáng sản nguyên khai

_______________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

 

Căn cứ Luật Tổ chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác Khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1006/TTr-STNMT ngày 19 tháng 11 năm 2018.

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định Tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng Khoáng sản nguyên khai để áp dụng thu Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La với những nội dung như sau:

1. Đối tượng phải quy đổi ra số lượng khoáng sản nguyên khai là tất cả các loại khoáng sản thành phẩm (kim loại và không kim loại) thu được trong quá trình sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra.

2. Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác, chế biến khoáng sản (kim loại và không kim loại) hợp pháp trên địa bàn tỉnh Sơn La có sản phẩm cuối cùng không phải là khoáng sản nguyên khai phải thực hiện việc quy đổi và khai báo số lượng quặng nguyên khai được quy đổi từ khoáng sản thành phẩm.

3. Tỷ lệ quy đổi được quy định cụ thể như sau:

STT

Loại khoáng sản

nguyên khai

Quy cách,

chất lượng thành phẩm

Tỷ lệ quy đổi

1

Quặng nikel

Tinh quặng nikel ≥ 9,5 %

4,1 tấn/1,0 tấn

2

Quặng đồng có hàm lượng Cu trung bình 1,0%

Đồng thương phẩm ≥ 99,9 %

111,0 tấn/1,0 tấn

3

Quặng đồng có hàm lượng Cu trung bình 2,5%

Đồng thương phẩm ≥ 99,9 %

45,0 tấn/1,0 tấn

4

Quặng Talcl

Đã qua chế biến

2,34 tấn/1,0 tấn

5

Quặng Magnezit

Bột Magnezit cỡ hạt ≤ 1mm MgO khoảng 30 %

1,7 tấn/1,0 tấn

6

Quặng antimon

Quặng thành phẩm antimon hàm lượng 45%                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                

12,64 tấn/1,0 tấn

7

Đá xây dựng

Sản phẩm đá nghiền kích cỡ 0,5 cm đến 6cm

1,0m3/1,2 m3

8

Đá vôi (xi măng)

Đá vôi có hàm lượng CaO> 52%

1,0 tấn/1,0 tấn

9

Đá sét (xi măng)

Đá sét có hàm lượng SiO2> 60%

1,0 tấn/1,0 tấn

10

Quặng sắt làm phụ gia xi măng (mỏ Tu Rúc)

Quặng sắt có hàm lượng sắt 27 - 35%

1,0 tấn/1,0 tấn

11

Đá phiến sét

Đá thành phẩm

1,0 m3/4,256 m2

12

Đất sét sản xuất gạch, ngói

- Sản xuất gạch 02 lỗ

1,0 m3/800 viên

- Sản xuất gạch 04 lỗ

1,0 m3/600 viên

- Sản xuất gạch 06 lỗ

1,0 m3 /400 viên

- Sản xuất gạch bát tràng

1,0 m3/400 viên

- Sản xuất gạch đặc loại nhỏ

1,0 m3/400 viên

13

Cát xây dựng

- Cát đen dùng trong xây dựng

1,0m3/1,0 m3

- Cát vàng dùng trong xây dựng

1,0m3/1,0 m3

- Cát trát

1,0m3/1,0 m3

- Cát nghiền

1,0m3/1,2 m3

14

Cuội, sỏi, sạn

Cuội, sỏi, sạn dùng trong xây dựng

1,0m3/1,0 m3

4. Cách quy đổi từ số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai được tính theo công thức sau:

Số lượng khoáng sản nguyên khai  =  Số lượng quặng thành phẩm x Tỷ lệ quy đổi.

Điều 2. Cục trưởng Cục thuế tỉnh Sơn La căn cứ nội dung quy định tại Điều 1 Quyết định này và các quy định nhà nước hiện hành có liên quan thông báo và hướng dẫn cụ thể về tính Phí bảo vệ môi trường để Chi cục thuế các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện.

Trong quá trình triển khai, thực hiện quyết định này có những vướng mắc, khó khăn, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục thuế tỉnh và các sở, ngành và đơn vị có liên quan báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2018.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Tỷ lệ quy đổi số lượng Quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng Quặng nguyên khai.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Công thương, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

48/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Tỷ lệ quy đổi từ số lượng Khoáng sản thành phẩm ra số lượng Khoáng sản nguyên khai
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.