Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Mức giá bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương cho từng loại dịch vụ xét nghiệm.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; đối tượng không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm Y tế tại các cơ sở này; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước → được quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 (không bao gồm chi phí sinh phẩm) với nhiều loại dịch vụ khác nhau, cụ thể là: Ag test nhanh, Ag miễn dịch tự động/bán tự động, Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu đơn và gộp.
- Mức giá quy định từ 16.400 đồng đến 166.800 đồng cho từng loại dịch vụ xét nghiệm.
- Cơ quan thực hiện → Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này, trong khi các cơ quan khác như Thường trực Hội đồng nhân dân và đại biểu giám sát việc thực hiện.
- Hiệu lực thi hành → từ ngày 1 tháng 1 năm 2022.
- → chỉ áp dụng cho dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi cho người dân khi xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế.
- Tác động tiêu cực: Chi phí xét nghiệm có thể tăng lên đối với những đối tượng không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 bao gồm chi phí gì?
Mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không bao gồm chi phí sinh phẩm, chỉ bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương.
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước được quy định mức giá như thế nào?
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước được quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 với nhiều loại dịch vụ khác nhau, từ 16.400 đồng đến 166.800 đồng.
Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?
Nghị quyết này chỉ áp dụng cho dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2022.
Có bao nhiêu loại dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 được quy định mức giá trong Nghị quyết?
Trong Nghị quyết, có quy định mức giá cho 4 loại dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2: Ag test nhanh, Ag miễn dịch tự động/bán tự động, Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu đơn và gộp.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/2021/NQ-HĐND |
Hà Tĩnh, ngày 16 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi
thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế (chưa bao gồm chi phí sinh phẩm xét
nghiệm SARS-CoV-2) tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP; số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BYT ngày 08 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2;
Xét Tờ trình số 463/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế (chưa bao gồm chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2) tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm Y tế (chưa bao gồm chi phí sinh phẩm xét nghiệm SARS-CoV-2) tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; đối tượng không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm Y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 (chưa bao gồm sinh phẩm xét nghiệm)
|
STT |
DANH MỤC DỊCH VỤ |
Giá quy định bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương (đồng) |
|
A |
B |
1 |
|
I |
Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag test nhanh |
16.400 |
|
II |
Xét nghiệm SARS-CoV-2 Ag miễn dịch tự động/bán tự động |
38.500 |
|
III |
Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu đơn, gồm: |
166.800 |
|
1 |
Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm |
63.200 |
|
2 |
Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả |
103.600 |
|
IV |
Xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR trong trường hợp mẫu gộp |
|
|
1 |
Trường hợp gộp ≤ 5 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) |
94.300 |
|
1.1 |
Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm |
31.600 |
|
1.2 |
Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả |
62.700 |
|
2 |
Trường hợp gộp 6-10 que tại thực địa (nơi lấy mẫu) |
76.000 |
|
2.1 |
Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm |
30.200 |
|
2.2 |
Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả |
45.800 |
|
3 |
Trường hợp gộp ≤ 5 mẫu tại phòng xét nghiệm |
139.300 |
|
3.1 |
Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm |
65.900 |
|
3.2 |
Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả |
73.400 |
|
4 |
Trường hợp gộp 6-10 mẫu tại phòng xét nghiệm |
122.500 |
|
4.1 |
Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm |
66.800 |
|
4.2 |
Thực hiện xét nghiệm và trả kết quả |
55.700 |
Điều 3. Tổ chức thực hiện