Quyết định số 486/1999/QĐ-UB/NN của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, bao gồm việc khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và cung cấp trợ giá cho giống cây trồng và giống con. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế quyết định trước đó.
Scope of application
Hộ nông dân, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài chính - Vật giá, các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Nghệ An.
Key points
- Hộ nông dân được trợ giá khi mua giống cây trồng (lúa lai, ngô lai) với mức từ 2.000 đồng đến 7.000 đồng/1kg tùy theo khu vực.
- Hộ chăn nuôi lợn lạc hậu bị giống ngoại chuẩn có tỷ lệ nạc cao được trợ giá 12.500 đồng/1kg, hỗ trợ thức ăn giàu đạm cho giai đoạn nuôi ban đầu.
- Hộ chăn nuôi bò cái sinh sản để phối giống bằng thụ tinh nhân tạo hoặc sử dụng bò đực lai Sind có trọng lượng 230 kg trở lên được trợ giá từ 65.000 đồng đến 80% giá mua bò đực.
- Kinh phí hỗ trợ được trích từ thuế sử dụng đất nông nghiệp, ngân sách đầu tư cho các huyện, thành phố, thị xã.
- Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì xây dựng kế hoạch về diện tích lúa lai, ngô lai, số nái hậu bị ngoại thuần đưa vào làm giống.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Hỗ trợ trực tiếp cho hộ nông dân ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh tăng do phải trích kinh phí để hỗ trợ.
❓ Frequently asked questions
Hộ nông dân được trợ giá khi mua giống cây trồng như thế nào?
Hộ nông dân được trợ giá từ 2.000 đồng đến 7.000 đồng/1kg tùy theo khu vực, cụ thể là các xã đồng bằng và miền núi.
Hộ chăn nuôi lợn lạc hậu bị giống ngoại chuẩn có tỷ lệ nạc cao được trợ giá bao nhiêu?
Hộ chăn nuôi lợn lạc hậu bị giống ngoại chuẩn có tỷ lệ nạc cao được trợ giá 12.500 đồng/1kg.
Hộ chăn nuôi bò cái sinh sản để phối giống bằng thụ tinh nhân tạo được hỗ trợ như thế nào?
Hộ chăn nuôi bò cái sinh sản để phối giống bằng thụ tinh nhân tạo được trợ giá 65.000 đồng/1 con.
Kinh phí hỗ trợ từ nguồn nào?
Kinh phí hỗ trợ được trích từ thuế sử dụng đất nông nghiệp, ngân sách đầu tư cho các huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Nghệ An.
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm gì?
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì xây dựng kế hoạch về diện tích lúa lai, ngô lai, số nái hậu bị ngoại thuần đưa vào làm giống.
Full text
TỈNH NGHỆ AN
QUYẾT ĐỊNH
Về chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp
_____________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994.
Thực hiện chủ trương tăng cường đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh.
Xét đề nghị của các Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch đầu tư, Tài chính - Vật giá về việc điều chỉnh, bổ sung chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Khuyến khích các hộ nông dân ứng dụng các tiến bộ Khoa học - Công nghệ về giống cây, giống con có năng suất, chất lượng cao và sản xuất (giống lúa lai, ngô lai, giống lợn ngoại thuần có tỷ lệ nạc cao, giống bò lai Sind ...) nhắm sớm đạt được và vượt các chỉ tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp và Đại hộ Đảng bộ khóa 14 tỉnh Nghệ An đã đề ra.
Điều 2. Tiếp tục thực hiện chính sách trợ giá cho hộ nông dân dùng các giống lúa lai, ngô lai vào sản xuất. Thực hiện trợ giá cho hộ gia đình đưa lợn lạc hậu bị giống ngoại thuần có tỷ lệ nạc cao vào sử dụng giống bò lai Sind phối hợp giống cải tạo đàn bò và chăn nuôi theo phương thức và mức trợ giá như sau:
1. 1. Đối với giống cây:
Hộ nông dân được hưởng trợ gia khi mua giống:
- Đối với các xã đồng bằng: Mức 2.000 đồng/1kg giống lúa lai và 3.500 đồng/ 1kg giống ngô lai.
- Đối với các xã Miền núi: Mức 4.000 đồng/1kg lúa lai, 7.000 đồng/ 1kg giống ngô lai (riêng các giống ngô lai có giá bán < 7.000 đồng/ 1kg thì trợ giá 100%).
1. 2. Đối với giống con:
- Trợ giá cho hộ chăn nuôi lạc hậu bị giống lợn ngoại chuẩn có tỷ lệ nạc cao. Mức trợ giá 12.500 đồng/1kg giống, bằng chênh lệch giữa giống của 1 kg lợn nội và ngoại thuần. Trọng lượng chuẩn của con giống để tính trợ giá từ 15-20kg/con. Đồng thời hỗ trợ chăn nuôi 70% giá trị của 25 kg thức ăn giàu đạm theo giá trị thị trường tại thời điểm cho một con giống trong giai đoạn nuôi ban đầu.
- Trợ giá cho hộ chăn nuôi bò cái sinh sản cho phối giống bằng thụ tinh nhân tạo liều tinh bò lai Sind. Mức trợ giá cho một con bò phối có chửa là 65.000 đồng/1 con (bằng 30% định mức chi phí do Cục khuyến nông quy định). Những vùng không có điều kiện để thực hiện phối giống bằng thụ tinh nhân tạo thì dùng bò đực giống lai Sind có trọng lượng 230 kg trở lên để phối nhảy trực tiếp (một bò đực phối cho 40 bò cái trong thời gian 5 năm). Ngân sách hỗ trợ 80% giá mua bò đực giống.
1. 3. Giao cho Sở tài chính - Vật giá phối hợp vớ Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn căn cứ vào giá trị thị trường tại thời điểm xác định giá bán để tính trợ giá cho người trực tiếp sản xuất (đối với giống cây) và từng kỳ (đối với giống con).
Điều 3. Nguồn kinh phí để thực hiện trợ giá được trích từ nguồn thuế sử dụng đất nông nghiệp mà ngân sách đầu tư trở lại cho các huyện, thành phố, thị xã. Phần trích để thực hiện chính sách trợ giá tại Quyết định này tỉnh thống nhất quản lý để thực hiện điều chuyển bổ sung cho những huyện không đủ nguồn để chi trả và thanh toán theo thực tế.
Riêng nguồn 7464/CP ưu tiên đầu tư cho 3 huyện miền núi và các xã, bản khu vực 3, nếu cân đối không đủ thì cho hưởng trợ giá từ nguồn kinh phí tại Quyết định này.
Điều 4. Giao cho Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở tài chính - Vật giá xây dựng chỉ tiêu kế hoạch về diện tích lúa lai, ngô lai, số nái hậu bị ngoại thuần có tỷ lệ nạc cao đưa vào làm giống, số bò cái cần phối chửa để tạo ra bê lai Sind. Xác định nhu cầu giống cần cung ứng và vốn đầu tư cho trợ giá trình UBND tỉnh phê duyệt để ghi kế hoạch hàng năm.
Điều 6. Giao cho Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn phối hợp với Sở tài chính - Vật giá, Ban dân tộc và Miền núi hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Hàng năm ngân sách tỉnh sẽ trích 1 tỷ lệ 5% ngân sách so với tổng kinh phí giá để phục vụ công tác tổ chức chỉ đạo, nghiệm thu và quyết toán.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề cần điều chỉnh bổ sung, các đơn vị báo cáo cho UBND tỉnh xem xét giải quyết.
Quyết định này thay thế Quyết định số 3308 /QĐ.UB ngày 12/09/1996 của UBND tỉnh.
Điều 8. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và đầu tư, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Hồ Xuân Hùng |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.