Nghị quyết số 49/2006/NQ-HĐND quy định trợ giá cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Thanh Hóa và các vùng phụ cận, áp dụng trong 4 năm đầu với mức trợ giá khác nhau theo từng tuyến và thời điểm. Đồng thời giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tổ chức vận tải và xác định mức trợ giá cụ thể.
适用范围
Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Thanh Hóa và các vùng phụ cận, học sinh, sinh viên và đối tượng khác được hưởng lợi từ chính sách trợ giá.
要点
- vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại 3 tuyến thí điểm trong thành phố Thanh Hóa và các vùng phụ cận
- Giá vé: Từ 1km đến dưới 10km là 3.000 đồng/người, từ 10km trở lên là 5.000 đồng/người; Vé tháng có mức giá khác nhau cho học sinh, sinh viên và đối tượng khác
- Mức trợ giá theo từng năm: Từ 94.440 nghìn đồng đến 38.640 nghìn đồng/tháng tùy theo tuyến và thời điểm
- Đầu tư cơ sở hạ tầng trên 3 tuyến bằng vốn ngân sách là 1.584.800.000 đồng
- Uỷ ban nhân dân tỉnh phải phê duyệt Đề án, chỉ đạo đấu thầu, xác định mức trợ giá cụ thể và báo cáo tình hình thực hiện với HĐND tỉnh hàng năm
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm chi phí đi lại cho người dân, thúc đẩy sử dụng phương tiện công cộng, cải thiện giao thông đô thị
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng do trợ giá kéo dài 4 năm, ảnh hưởng đến nguồn thu từ xử phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông
❓ 常见问题
Trợ giá cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt áp dụng cho những tuyến nào?
Trợ giá được áp dụng cho 3 tuyến thí điểm: Ga Thanh Hóa - Sầm Sơn, Rừng Thông - Ngã Ba Môi (mùa Đông) và Rừng Thông - Sầm Sơn (mùa Hè), Tào Xuyên - Lưu Vệ.
Giá vé xe buýt công cộng như thế nào?
Giá vé từ 1km đến dưới 10km là 3.000 đồng/người, từ 10km trở lên là 5.000 đồng/người; Vé tháng có mức giá khác nhau cho học sinh, sinh viên và đối tượng khác.
Mức trợ giá cụ thể như thế nào?
Mức trợ giá theo từng năm từ 94.440 nghìn đồng đến 38.640 nghìn đồng/tháng tùy theo tuyến và thời điểm, kéo dài trong 4 năm.
Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì?
Uỷ ban nhân dân tỉnh phải phê duyệt Đề án, chỉ đạo đấu thầu, xác định mức trợ giá cụ thể và báo cáo tình hình thực hiện với HĐND tỉnh hàng năm.
Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng là bao nhiêu?
Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng trên 3 tuyến bằng vốn ngân sách là 1.584.800.000 đồng.
全文
TỈNH THANH HÓA
NGHỊ QUYẾT
Về việc trợ giá cho vận tải hành khách công cộng bằng
xe buýt tại Thành phố Thanh Hoá và các vùng phụ cận.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 6.
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 39/2003/TT-BTC ngày 29/4/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính đối với các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số: 2917/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về trợ gía cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Thanh Hoá và các vùng phụ cận; Báo cáo thẩm tra số: 157/BCTT-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành Tờ trình số 2917/TTr- UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa về trợ giá cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Thanh Hóa và các vùng phụ cận với những nội dung sau:
1. Tổ chức vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại 3 tuyến làm thí điểm thuộc thành phố Thanh Hóa và các vùng phụ cận, cụ thể là:
- Tuyến số 1: Ga Thanh Hóa- Sầm Sơn.
- Tuyến số 2: Rừng Thông- Ngã Ba Môi (mùa Đông); Rừng Thông - Sầm Sơn (mùa Hè).
- Tuyến số 3: Tào Xuyên- Lưu Vệ.
2. Giá vé:
- Từ 1 km đến dưới 10 km: 3.000 đồng/người;
- Từ 10 km trở lên: 5.000 đồng/người;
- Vé tháng: 1 tuyến liên tuyến
+ Học sinh, sinh viên: 60.000 đ/tháng; 80.000 đ/tháng;
+ Đối tượng khác: 80.000 đ/tháng; 120.000 đ/tháng;
3. Mức trợ giá theo các năm:
Đơn vị tính: Ngàn đồng
|
STT |
Tuyến/ Năm |
Mức trợ giá/ tháng |
Mức trợ giá/ năm |
|||
|
Ga THóa-Sầm Sơn |
Rừng Thông-Nga Ba Môi |
Tào Xuyên-Lưu Vệ |
Cộng 3 tuyến |
|||
|
Mùa đông |
Mùa hè |
|||||
|
1 |
Năm thứ nhất |
94.440 |
81.840 |
118.000 |
72.720 |
3.169.000 |
|
2 |
Năm thứ hai |
85.140 |
71.100 |
105.930 |
57.324 |
2.737.000 |
|
3 |
Năm thứ ba |
68.840 |
55.416 |
80.160 |
42.892 |
2.130.000 |
|
4 |
Năm thứ tư |
38.640 |
36.060 |
38.760 |
19.560 |
1.145.000 |
4. Đầu tư cơ sở hạ tầng trên 3 tuyến bằng vốn ngân sách: 1.584.800..000 đồng.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh:
1. Phê duyệt Đề án tổ chức vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Thanh Hoá và các vùng phụ cận;
2. Chỉ đạo thực hiện đấu thầu theo quy định hiện hành của nhà nước.
3. Xác định mức trợ gía cụ thể cho từng tuyến xe buýt, đưa vào dự toán phân bổ ngân sách hàng năm (từ nguồn thu xử phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông) trình HĐND tỉnh phê duyệt. Thời gian trợ giá là 4 năm đầu, kể từ ngày tuyến xe buýt chính thức đi vào hoạt động.
4. Hàng năm báo cáo tình hình thực hiện với HĐND tỉnh.
Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2006./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。