Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quy chế này quy định trách nhiệm của các cơ quan trong việc xây dựng, trình công bố và công khai thủ tục hành chính theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

Số hiệu49/2011/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNghệ An
Người kýHồ Đức Phớc — Chủ tịch
Cập nhật22/07/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcCải Cách Hành Chính
Ngày ban hành14/10/2011
Ngày áp dụng24/10/2011
Ngày hết hiệu lực27/10/2014
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban ngành, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quy chế này quy định trách nhiệm của các cơ quan trong việc xây dựng, trình công bố và công khai thủ tục hành chính theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

Đối tượng áp dụng

Các Sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh Nghệ An; Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Đài Phát thanh - Truyền hình Nghệ An; Báo Nghệ An.

Các điểm cốt lõi

  • Các Sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm dự thảo và trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định công bố thủ tục hành chính theo văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành của Trung ương và tỉnh.
  • Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính, trả lại hoặc yêu cầu bổ sung thông tin nếu cần thiết.
  • Thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố phải được công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết và trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
  • Các Sở, ban ngành chịu trách nhiệm niêm yết công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực thuộc; đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan nếu có.
  • Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm tạo mới hồ sơ văn bản và hồ sơ thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, hiểu rõ các thủ tục hành chính, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng công việc cho các Sở, ban ngành trong việc xây dựng và trình công bố thủ tục hành chính.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm công bố thủ tục hành chính?

Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã). Các Sở, ban ngành có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố kịp thời thủ tục hành chính theo văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành.

Thời gian công khai thủ tục hành chính sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh ký?

Thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố phải được công khai theo đúng quy định, bao gồm niêm yết tại trụ sở cơ quan và đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Thời gian cụ thể không được nêu trong văn bản.

Các Sở, ban ngành có trách nhiệm gì khi công bố thủ tục hành chính?

Các Sở, ban ngành phải thường xuyên rà soát, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật để thống kê và trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính. Đồng thời, họ cũng phải niêm yết công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan nếu có.

Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gì trong việc công bố thủ tục hành chính?

Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng hồ sơ trình công bố, tạo mới hồ sơ văn bản và hồ sơ thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính. Đồng thời, họ cũng phải đôn đốc các Sở, ban ngành trình công bố thủ tục hành chính theo quy định.

Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gì khi thực hiện thủ tục hành chính?

Các cơ quan, đơn vị phải niêm yết công khai thủ tục hành chính tại trụ sở và trực tiếp giải quyết thủ tục cho cá nhân, tổ chức. Họ cũng phải đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan nếu có.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của
các
Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã

trên địa bàn tỉnh Nghệ An

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Hồ Đức Phớc

 

 

 

 

QUY CHẾ

Phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết của các Sở,
ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã

 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 49/2011/QĐ-UBND

 ngày 14 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh Nghệ An)

__________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định trách nhiệm của các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh trong việc xây dựng, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và trách nhiệm thực hiện công khai các thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.

Điều 2. Thẩm quyền, phạm vi trình công bố, công khai thủ tục hành chính

1. Chủ tịch UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).

- Việc công bố thủ tục hành chính được thực hiện dưới hình thức Quyết định theo quy định tại Điều 15 của Nghị định 63/2010/NĐ-CP.

- Phạm vi công bố, công khai thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định 63/2010/NĐ-CP.

2. Các Sở, ban, ngành có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố kịp thời thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) khi có văn bản quy phạm pháp luật (của Trung ương và của tỉnh) thuộc phạm vi quản lý của ngành có quy định việc ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính.

3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm tra, kiểm soát chất lượng hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính của các Sở, ban, ngành trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh ký, ban hành.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Quy trình phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính

1. Các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm dự thảo và trình Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).

a) Trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành (của Trung ương và của tỉnh) có quy định về thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý của ngành; các Sở, ban, ngành thực hiện:

- Thống kê thủ tục hành chính: Xác định các bộ phận cấu thành của từng thủ tục hành chính trong văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và  ghi (điền) đầy đủ, chính xác tất cả các nội dung trong phần 2 phụ lục kèm theo Dự thảo Quyết định công bố (theo mẫu kèm theo Quy chế này) cho từng thủ tục hành chính. Đối với những thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung phải ghi chú cụ thể những nội dung sửa đổi, bổ sung so với quy định cũ và những nội dung của bộ phận cấu thành thủ tục hành chính được bổ sung, sửa đổi so với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên.

- Xây dựng Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; Tờ trình về Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính.

b) Thời gian trình Dự thảo Quyết định công bố:

-  Đối với những văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, của Bộ ngành Trung ương có quy định về thủ tục hành chính mà không giao địa phương phải ban hành văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn thực hiện, thì chậm nhất trước 15 ngày làm việc tính đến ngày các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.

- Đối với những văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh thì dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính phải được trình đồng thời với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

c) Hồ sơ, tài liệu trình công bố thủ tục hành chính của các Sở, ban, ngành gồm:

- Tờ trình đề nghị công bố thủ tục hành chính (theo mẫu kèm theo quy chế này).

- Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cả bản cứng và file mềm).

- Các tài liệu đính kèm (cả bản cứng và file mềm): Các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính; mẫu đơn, tờ khai và các văn bản liên quan khác.

2. Kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định và trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính:

2.1. Khi nhận được hồ sơ trình công bố thủ tục hành chính của các Sở, ban, ngành, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm:

a) Kiểm soát chất lượng nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

b) Trả lại hồ sơ hoặc yêu cầu cơ quan, đơn vị dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính phải bổ sung thông tin hoặc chỉnh lý dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính trong các trường hợp sau:

- Số lượng thủ tục hành chính chưa đầy đủ, chưa chính xác.

- Nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính không đúng theo mẫu quy định, chưa đạt yêu cầu, còn thiếu các phụ lục đính kèm hoặc thông tin trên các phụ lục đính kèm chưa đúng, chưa đủ, chưa chính xác...

- Thiếu các tài liệu kèm theo như: các văn bản quy định về thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai, yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính, phí, lệ phí và các văn bản liên quan khác...

2.2. Khi Dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính đã đáp ứng được các quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh ký, ban hành.

Điều 4. Hình thức công khai

Thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố phải được công khai theo đúng quy định:

1. Thông tin về thủ tục hành chính phải được công khai đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng.

2. Hình thức công khai:

a) Hình thức công khai bắt buộc:

- Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.

- Đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

b) Ngoài hình thức công khai bắt buộc trên, việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:

- Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.

- Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Các hình thức khác.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính

1. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh:

a) Thường xuyên rà soát, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh có quy định về thủ tục hành chính để thống kê, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố kịp thời các thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điểm 1, Điều 3 Quy chế này. Nếu không trình công bố kịp thời theo quy định, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Niêm yết công khai, đầy đủ thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan hành chính, đơn vị trực thuộc, trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. Chịu trách nhiệm giải quyết mọi hậu quả do việc không niêm yết công khai kịp thời thủ tục hành chính. 

c) Đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan (nếu có) đối với các thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của ngành.

d) Chỉ đạo cán bộ, công chức thực hiện nghiêm các thủ tục hành chính đã được công bố, công khai khi giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức.

e) Kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện thủ tục hành chính của các đơn vị cấp huyện, cấp xã theo ngành, lĩnh vực quản lý.

2. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, cấp xã:

a) Niêm yết công khai, đầy đủ thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan hành chính, đơn vị trực thuộc, trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức có liên quan. Chịu trách nhiệm giải quyết mọi hậu quả do việc không niêm yết công khai kịp thời thủ tục hành chính.

b) Tuyên truyền, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của huyện, xã (đài truyền thanh - truyền hình, trang thông tin điện tử của huyện, xã...) về thủ tục hành chính và các quy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện tại địa phương, đơn vị để nhân dân biết, thực hiện.

c) Chỉ đạo cán bộ, công chức thực hiện nghiêm các thủ tục hành chính đã được công bố, công khai khi giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức.

d) UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc niêm yết công khai thủ tục hành chính và tình hình thực hiện thủ tục hành chính tại các đơn vị trực thuộc và tại UBND các xã, phường, thị trấn.

3. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh:

a) Đôn đốc các Sở, ban, ngành trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính theo quy định. Báo cáo kịp thời Chủ tịch UBND tỉnh để có biện pháp xử lý đối với những Sở, ban, ngành không thực hiện đúng các quy định về việc trình công bố, công khai thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 3 Quy chế này.

b) Đăng tải công khai thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính, Văn phòng UBND tỉnh thực hiện tạo mới hồ sơ văn bản và tạo mới hoặc sửa đổi hồ sơ thủ tục hành chính trên phần mềm máy xén theo đúng hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Đồng thời, dự thảo công văn đề nghị công khai thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trình Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính đã tạo trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

c) Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan kiểm tra tình hình công khai và tình hình thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ quan, địa phương, đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh.

4. Đài Phát thanh - Truyền hình Nghệ An, Báo Nghệ An dành thời lượng phù hợp để tuyên truyền các quy định về thủ tục hành chính và tình hình công khai, thực hiện thủ tục hành chính của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai, tổ chức, thực hiện tốt Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có ý kiến gửi về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉnh sửa cho phù hợp.

2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính và kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

3. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc công khai và thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc và tại UBND các xã, phường, thị trấn.

4. Việc thực hiện đúng quy định về công bố, công khai thủ tục hành chính tại Quy chế này là một trong các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quy trình xét thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và các trường hợp đề nghị cấp trên khen thưởng./

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
49/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.