Nghị quyết này quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Mức thu dựa trên tỷ lệ phần trăm của diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp, với giá đất theo Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; các cơ quan, đơn vị có liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Các điểm cốt lõi
- Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được/không được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp và phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
- Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = Tỷ lệ (%) x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa, trong đó tỷ lệ phần trăm xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là 100% trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Diện tích là phần diện tích đất trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
- Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành.
- Kinh phí thu được phải quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư số 18/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, góp phần ổn định sản xuất nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là bao nhiêu?
Mức thu = Tỷ lệ (%) x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa. Tỷ lệ phần trăm xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là 100% trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Diện tích được tính như thế nào?
Diện tích là phần diện tích đất trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
Giá của loại đất trồng lúa được tính như thế nào?
Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành.
Ai chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí thu được?
Kinh phí thu được phải quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư số 18/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV - Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số: 27/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp;
b) Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
3. Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí
a) Mức thu
|
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa |
= Tỷ lệ (%) x |
Diện tích |
X |
Giá của loại đất trồng lúa |
Trong đó:
Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, được tính bằng 100% trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Diện tích là phần diện tích đất trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành.
b) Quản lý, sử dụng khoản tiền thu được:
Theo quy định tại Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chi tiết về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai và chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV - Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.