Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể là bổ sung phần về xe máy điện và bãi bỏ một nội dung không phù hợp.
适用范围
Cục Thuế tỉnh Long An; Sở Tài chính; các sở ngành liên quan; tổ chức, cá nhân liên quan.
要点
- Bổ sung 'PHẦN III - XE MÁY ĐIỆN' vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, với mức giá trị mới là 5 triệu đồng cho xe máy điện các loại.
- Bãi bỏ nội dung ủy quyền Cục trưởng Cục Thuế ký quyết định bổ sung kịp thời vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 03/10/2016 và áp dụng theo các quy định hiện hành.
- Cục Thuế tỉnh Long An chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện.
- Mức giá trị mới cho xe máy điện là 5 triệu đồng (Điều 1).
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Xây dựng quy định rõ ràng về mức lệ phí trước bạ đối với xe máy điện, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian để các tổ chức, cá nhân thích nghi với sự thay đổi trong Bảng giá.
❓ 常见问题
Mức lệ phí trước bạ cho xe máy điện là bao nhiêu?
Mức lệ phí trước bạ cho xe máy điện là 5 triệu đồng (Điều 1).
Cục Thuế tỉnh Long An có quyền bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ không?
Không, nội dung này đã bị bãi bỏ và Cục Thuế chỉ được thực hiện theo các quy định hiện hành (Điều 2).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2016 (Điều 3).
Các quy định khác về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện như thế nào?
Các quy định khác về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện thực hiện theo Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND và Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND (Điều 3).
Cục Thuế tỉnh Long An có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?
Cục Thuế tỉnh Long An chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện (Điều 2).
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013
của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ
đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14/10/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại tờ trình số 22/TTr-CT ngày 14/9/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An như sau:
1. Bổ sung “PHẦN III - XE MÁY ĐIỆN” vào cuối Phụ lục số 1 “Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô” được quy định tại Điều 1 Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND, cụ thể, như sau:
Đơn vị: Triệu đồng
|
TT |
TÊN TÀI SẢN |
GIÁ TRỊ MỚI (100%) |
GHI CHÚ |
|
|
PHẦN III - XE MÁY ĐIỆN |
|
|
|
|
Xe máy điện các loại (không phân biệt xe nhập khẩu hay xe sản xuất, lắp ráp trong nước) |
5 |
Trường hợp giá ghi trên hóa đơn cao hơn giá do UBND tỉnh quy định thì lấy theo giá hóa đơn |
2. Bãi bỏ nội dung “Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Cục trưởng Cục Thuế ký quyết định bổ sung kịp thời vào Bảng giá tính lệ phí trước bạ” tại đoạn thứ 2 khoản 7, Điều 2 Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND.
Lý do: Nội dung không phù hợp với quy định pháp luật.
Điều 2. Giao Cục Thuế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/10/2016.
Các quy định khác về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy điện thực hiện theo Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An; Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND ngày 06/11/2014 của UBND tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan thi hành Quyết định này./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。