Nghị quyết số 49/2018/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ cải thiện mức sống cho một số đối tượng thuộc hộ nghèo đang hưởng chính sách người có công cách mạng và bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

文号49/2018/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đà Nẵng
签署人Nguyễn Ngọc Quang — Chủ tịch
更新27/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期06/12/2018
生效日期20/12/2018
失效日期02/05/2022
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

NGHỊ QUYẾT

Chính sách hỗ trợ cải thiện mức sống cho một số đối tượng thuộc hộ nghèo đang hưởng chính sách người có công cách mạng và bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi với người có công cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 6900/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ cải thiện nâng mức trợ cấp cho người đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng sống trong hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội và người đang hưởng trợ cấp người công cách mạng hằng tháng sống trong hộ nghèo thuộc chính sách người có công trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra số 76 /BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chính sách hỗ trợ cải thiện mức sống cho một số đối tượng thuộc hộ nghèo đang hưởng chính sách người có công cách mạng và bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người có công cách mạng sống trong hộ nghèo thuộc chính sách người có công có mức trợ cấp người có công hằng tháng thấp hơn mức sống trung bình của từng khu vực.

2. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ và sống trong hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội.

3. Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng và sống trong hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội, không có người chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc có nhưng gia đình người chăm sóc, nuôi dưỡng thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo.

4. Số lượng đối tượng thụ hưởng chính sách theo Nghị quyết này là 10.309 người, bao gồm: 235 người có công cách mạng và 10.074 người thuộc diện bảo trợ xã hội (chi tiết theo các Phụ lục 1, 2, 3, 4 đính kèm).

5. Các đối tượng quy định tại Điều này phát sinh sau ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành thì không được hưởng chính sách hỗ trợ của tỉnh Quảng Nam.

Điều 3. Chính sách hỗ trợ

1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được ngân sách tỉnh hỗ trợ số tiền chênh lệch giữa mức trợ cấp ưu đãi người có công cách mạng hằng tháng so với mức sống trung bình của từng khu vực.

Mức sống trung bình từng khu vực để tính cấp bù số tiền chênh lệch mức trợ cấp ưu đãi người có công cách mạng như sau: Thành thị: 1,5 triệu đồng/người/tháng; nông thôn: 1,3 triệu đồng/người/tháng.

Mức hỗ trợ quy định như trên được điều chỉnh khi mức trợ cấp ưu đãi hằng tháng của người có công cách mạng, chuẩn mức sống trung bình được cấp có thẩm quyền điều chỉnh.

2. Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ nâng mức trợ cấp lên 1,5 lần so với mức chuẩn trợ cấp quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ.

Mức hỗ trợ này được điều chỉnh khi mức chuẩn trợ cấp bảo trợ xã hội được cấp có thẩm quyền điều chỉnh.

Điều 4. Dự kiến nguồn kinh phí thực hiện

Dự kiến tổng kinh phí thực hiện chính sách khoảng 26 tỷ đồng/năm do ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện trong giai đoạn 2019 - 2020 trình HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2020 trước khi triển khai giai đoạn tiếp theo.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2018.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

49/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 49/2018/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ cải thiện mức sống cho một số đối tượng thuộc hộ nghèo đang hưởng chính sách người có công cách mạng và bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 19
97/2017/NĐ-CP Nghị định số 97/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính 已失效 19/2017/TT-BTC Thông tư số 19/2017/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính 生效中 23/2016/NĐ-CP Nghị định số 23/2016/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng 生效中 87/2015/QH13 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 生效中 59/2015/QĐ-TTg Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 已失效 123/2015/NĐ-CP Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch 生效中 76/2014/QH13 Nghị quyết số 76/2014/QH13 Đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 59/2014/QH13 Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 已失效 136/2013/NĐ-CP Nghị định số 136/2013/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội 生效中 81/2013/NĐ-CP Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính 已失效 31/2013/NĐ-CP Nghị định số 31/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 04/2012/UBTVQH13 Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 已失效 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 生效中 24/2010/NĐ-CP Nghị định số 24/2010/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức 已失效 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng 生效中 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效
替代 2
Số: 14/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số Số: 14/2022/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cải thiện mức sống cho một số đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng chính sách người có công với cách mạng và đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 生效中
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。