Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND Quy định nội dung và mức chi đặc thù bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND quy định nội dung và mức chi đặc thù bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quyết định áp dụng cho Ban An toàn giao thông các cấp, lực lượng tham gia bảo đảm TTATGT, và các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ này.

Document No.49/2019/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityKhánh Hòa
Signed byTrần Quốc Nam — Phó Chủ tịch
Updated12/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date20/08/2019
Effective date30/08/2019
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND quy định nội dung và mức chi đặc thù bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quyết định áp dụng cho Ban An toàn giao thông các cấp, lực lượng tham gia bảo đảm TTATGT, và các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ này.

Scope of application

Ban An toàn giao thông tỉnh, huyện, xã; lực lượng trực tiếp tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT.

Key points

  • Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban An toàn giao thông cấp tỉnh được hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng; cấp huyện là 300.000 đồng/người/tháng; cấp xã là 200.000 đồng/người/tháng.
  • Chi thăm hỏi, hỗ trợ các nạn nhân bị tai nạn giao thông: 5 triệu đồng/người tử vong và 2 triệu đồng/người bị thương nặng trong vụ tai nạn đặc biệt nghiêm trọng; 2 triệu đồng/người bị thương nặng và gia đình nạn nhân tử vong có hoàn cảnh khó khăn trong dịp Tết Nguyên đán.
  • Chi hỗ trợ xây dựng mô hình mới về bảo đảm TTATGT: 2 triệu đồng/mô hình.
  • Mức chi cho công tác điều tra, thống kê, tổng hợp, phân tích yếu tố và đề ra giải pháp khắc phục tai nạn giao thông theo hóa đơn thực tế.
  • Ngân sách Trung ương bổ sung kinh phí từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ công tác chỉ đạo, kiểm tra và thăm hỏi nạn nhân giúp nâng cao hiệu quả bảo đảm TTATGT.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí từ ngân sách nhà nước có thể gây áp lực về tài chính cho ngân sách địa phương.

❓ Frequently asked questions

Trưởng Ban An toàn giao thông cấp tỉnh được hỗ trợ bao nhiêu?

Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban An toàn giao thông cấp tỉnh được hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng.

Chi thăm hỏi nạn nhân bị tai nạn giao thông như thế nào?

Trong các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng, chi thăm hỏi là 5 triệu đồng/người tử vong và 2 triệu đồng/người bị thương nặng. Trong dịp Tết Nguyên đán, chi thăm hỏi 2 triệu đồng/người đối với nạn nhân bị thương nặng và gia đình nạn nhân tử vong có hoàn cảnh khó khăn.

Mức hỗ trợ xây dựng mô hình mới về bảo đảm TTATGT là bao nhiêu?

Mức chi hỗ trợ xây dựng mô hình mới về bảo đảm TTATGT là 2 triệu đồng/mô hình.

Ngân sách từ đâu để thực hiện Quyết định này?

Ngân sách Trung ương bổ sung kinh phí từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông, cùng với các khoản hỗ trợ, viện trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019 và thay thế Quyết định số 1166/QĐ-UBND.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 49/2019/QĐ-UBND
Ninh Thuận, ngày 20 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Quy định nội dung và mức chi đặc thù bảo đảm trật tự,

an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

-------------------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 22/2017/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2017 cùa Thu tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 thảng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông;

Căn cứ Quyết định số 901/QĐ-BTC ngày 13 thảng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 thảng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông;

Căn cứ Thông tư số 28/2019/TT-BTC ngày 21 thảng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 01/2018/TT- BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sứ dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông;

Thực hiện Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung và mức chi đặc thù bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Ban An toàn giao thông tỉnh tại Tờ trình số 212/TTr- BATGT ngày 06 thảng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quy định nội dung và mức chi đặc thù bảo đảm trật tự, an toàn giao thông (sau đây viết tắt là TTATGT) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

b) Các nội dung chi, mức chi khác phục vụ công tác bảo đảm TTATGT trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận không quy định tại Quyết định này thì được thực hiện theo Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm TTATGT; Thông tư số 28/2019/TT-BTC ngày 21/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 01/2018/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm TTATGT và các văn bản khác có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Ban An toàn giao thông tỉnh.

b) Ban An toàn giao thông cấp huyện; Ban An toàn giao thông cấp xã.

c) Các lực lượng trực tiếp tham gia bảo đảm TTATGT.

d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ bảo đảm TTATGT.

Điều 2. Nội dung chi, mức chi

1. Chi hỗ trợ công tác chỉ đạo, kiểm tra của các thành viên Ban An toàn giao thông các cấp:

- Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban An toàn giao thông cấp tỉnh: 500.000 đồng/người/tháng; Các ủy viên: 300.000 đồng/người/tháng.

- Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban An toàn giao thông cấp huyện: 300.000 đồng/người/tháng; Các ủy viên: 200.000 đồng/người/tháng.

- Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban An toàn giao thông cấp xã: 200.000 đồng/người/tháng; Các ủy viên: 100.000 đồng/người/tháng.

2. Chi thăm hỏi, hỗ trợ các nạn nhân bị tai nạn giao thông, gia đình nạn nhân bị tai nạn giao thông:

-  Trong các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng: 05 triệu đồng/người tử vong, 02 triệu đồng/người bị thương nặng.

- Trong dịp tết Nguyên đán, "Ngày Thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông": Chi thăm hỏi 02 triệu đồng/người đối với nạn nhân bị thương nặng, gia đình nạn nhân bị tử vong do tai nạn giao thông có hoàn cảnh khó khăn.

3. Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình mới, nhân rộng các mô hình diêm về bảo đảm TTATGT: 02 triệu đồng/mô hình.

4. Chi thực hiện quá trình điều tra, thống kê, tổng hợp, phân tích yếu tố, nguyên nhân và đề ra các giải pháp khắc phục tai nạn giao thông; chi hồ trợ xây dựng kế hoạch tuyên truyền và triển khai biện pháp phối hợp các sở, ban, ngành và chính quyền các cấp trong việc thực hiện các giải pháp bảo đảm TTATGT, khấc phục sự cố do tai nạn giao thông và chống ùn tẳc giao thông trên địa bàn; chi cho công tác xử lý điểm đen, điểm tiềm ân tai nạn giao thông và thường xuyên xảy ra ùn tắc giao thông: Mức chi theo hóa đơn, hợp đồng thực tế và trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thấm quyền giao.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguôn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông.

2. Các khoản hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho hoạt động bảo đảm TTATGT và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

2. Trường hợp các văn bản quy định dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng năm 2019 và thay thế Quyết định số 1166/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định nội dung và mức chi bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phổ; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Quốc Nam

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
49/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND Quy định nội dung và mức chi đặc thù bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.