Nghị quyết số 49/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, áp dụng từ năm 2022.

Số hiệu49/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHà Tĩnh
Người kýHoàng Trung Dũng — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành16/12/2021
Ngày áp dụng01/01/2022
Ngày hết hiệu lực01/08/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, áp dụng từ năm 2022.

Đối tượng áp dụng

trợ giúp xã hội được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp xã hội; và các cơ quan liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • trợ giúp xã hội → được hưởng mức chuẩn trợ giúp xã hội tại cộng đồng là 360.000 đồng/tháng và tại cơ sở trợ giúp xã hội là 430.000 đồng/tháng (khoản 1 Điều 2).
  • bảo trợ xã hội → thực hiện mức trợ giúp xã hội hàng tháng theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết, áp dụng từ năm 2022 (khoản 1 Điều 3).
  • Mức chuẩn trợ giúp xã hội và trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, còn tại cơ sở trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 1/1/2022 (khoản 3 Điều 3).
  • Kinh phí thực hiện → được quy định theo Điều 2 Thông tư số 76/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính (Điều 4).
  • Các cơ quan, đơn vị → tổ chức thực hiện Nghị quyết này và chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện (Điều 5).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo quyền lợi cho đối tượng bảo trợ xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do mức trợ giúp xã hội được điều chỉnh.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chuẩn trợ giúp xã hội tại cộng đồng là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội tại cộng đồng là 360.000 đồng/tháng (khoản 1 Điều 2).

Đối tượng nào được hưởng mức trợ giúp xã hội này?

Đối tượng trợ giúp xã hội được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP (Điều 1).

Mức trợ giúp xã hội áp dụng từ khi nào?

Áp dụng từ năm 2022, cụ thể là ngày 1/1/2022 (khoản 3 Điều 3).

Kinh phí thực hiện trợ giúp xã hội được quy định như thế nào?

Kinh phí thực hiện theo Điều 2 Thông tư số 76/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính (Điều 4).

Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gì?

Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết và các cơ quan liên quan giám sát việc thực hiện Nghị quyết (Điều 5).

Toàn văn

  NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội

trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

 

 
 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

 

KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 về quy định chi tiết một số điều Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 444/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng trợ giúp xã hội được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan.

Điều 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội tại cộng đồng: 360.000 đồng/tháng.

2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội: 430.000 đồng/tháng.

Điều 3. Mức trợ giúp xã hội hàng tháng và thời gian áp dụng

1. Mức trợ giúp xã hội hàng tháng của đối tượng bảo trợ xã hội: Thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Thời gian áp dụng:

a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội hàng tháng của đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ;

b) Mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội hàng tháng của đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội: Áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Trước ngày 31/12/2021 áp dụng theo mức trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

Kinh phí trợ giúp xã hội tại cộng đồng và kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện theo Điều 2 Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

49/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 49/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.