Nghị quyết số 49/2021/NQ-HĐND Về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum năm 2021

Nghị quyết số 49/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh năm 2021. Văn bản này áp dụng cho chủ sở hữu và quản lý công trình thủy lợi, tổ chức cá nhân khai thác sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Số hiệu49/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhQuảng Ngãi
Người kýDương Văn Trang — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành22/10/2021
Ngày áp dụng22/10/2021
Ngày hết hiệu lực01/01/2022
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 49/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh năm 2021. Văn bản này áp dụng cho chủ sở hữu và quản lý công trình thủy lợi, tổ chức cá nhân khai thác sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Đối tượng áp dụng

Chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Các điểm cốt lõi

  • Chủ sở hữu công trình thủy lợi → được tính mức giá tưới tiêu bằng động lực là 1.629 nghìn đồng/ha/vụ; tưới tiêu bằng trọng lực là 1.140 nghìn đồng/ha/vụ; và kết hợp động lực hỗ trợ là 1.385 nghìn đồng/ha/vụ.
  • Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi → được tính mức giá cho chăn nuôi là 1.320 đồng/m3; nuôi trồng thủy sản là 840 đồng/m3 và 250 đồng/m2mặt thoáng/năm; cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu là 1.020 đồng/m3.
  • Cấp nước cho chăn nuôi → được tính bằng 40% mức giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa; cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu nếu không tính theo mét khối thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi.
  • Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị → được tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
  • Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả mức phí cụ thể cho các dịch vụ công ích thủy lợi theo biểu giá được quy định, giúp đảm bảo nguồn thu cho việc duy trì và phát triển hệ thống thủy lợi.
  • Doanh nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt, thủy sản có thể tăng chi phí vận hành do phải trả mức phí cao hơn so với trước đây.
  • Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi sẽ được tính toán chính xác chi phí và có thể chủ động hơn trong quản lý nguồn nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá tưới tiêu bằng động lực là bao nhiêu?

Giá tưới tiêu bằng động lực là 1.629 nghìn đồng/ha/vụ.

Mức giá cho chăn nuôi được tính như thế nào?

Mức giá cho chăn nuôi được tính bằng 40% mức giá cụ thể sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa.

Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị là bao nhiêu?

Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị được tính bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi có thuế giá trị gia tăng không?

Không, giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Nghị quyết này áp dụng cho chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

 thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum năm 2021

___________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

KHÓA XIIKỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; 

Thực hiện Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021;

Xét Tờ trình số169/TTr-UBND ngày06  tháng10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh vềgiá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum năm 2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 315/BC-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnhvề tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luậncủa đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum năm 2021.

2. Đối tượng áp dụng: Chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

STT

Biện pháp công trình

Mức giá

 (1.000 đồng/ha/vụ)

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.629

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.140

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.385

 

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.

d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa.

3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới đối với cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:

STT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức giá theo các biện pháp công trình

Bơm

Hồ đập,

kênh cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

Trường hợp cấp nước tưới đối với cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m³) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

Điều 3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 4.Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

2. Bãi bỏ điểm h khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 3 năm 2021 và kéo dài thời gian thực hiện một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XII Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 21 tháng 10 năm 2021./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

49/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 49/2021/NQ-HĐND Về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Kon Tum năm 2021
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.