Quyết định số 49/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2022 và áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Scope of application
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan như Sở Y tế, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân.
Key points
- Cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt theo hướng dẫn tại khoản 4,5,6 và 7 Điều 5 Thông tư số 41/2018/TT-BYT của Bộ Y tế.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2022.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Đảm bảo chất lượng nước sạch, nâng cao sức khỏe cộng đồng.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho các cơ sở xử lý nước có thể tăng do phải tuân thủ quy chuẩn mới.
❓ Frequently asked questions
Quyết định này áp dụng khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch được thực hiện như thế nào?
Theo hướng dẫn tại khoản 4,5,6 và 7 Điều 5 Thông tư số 41/2018/TT-BYT của Bộ Y tế.
Quyết định này áp dụng cho ai?
Áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan như Sở Y tế, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân.
Full text
TỈNH BẮC KẠN
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chuẩn Kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch
sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày01 tháng 8 năm 2007;
Căn cứ Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởngBộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN;
Căn cứ Thông tư số 26/2019/TT- BKHCN ngày 25 tháng 12 năm 2019của Bộ trưởngBộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 41/2018/TT-BYTngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; Thông tư 26/2021/TT-BYT ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ Y tế về sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Thông tư số 41/2018/TT-BYT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn Kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Ký hiệu QCĐP 01: 2022/BC.
Điều 2. Các quy định về kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 4,5, 6 và 7 Điều 5 Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Y tế về việc Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2022 .
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Y tế, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.