Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho các cơ sở lưu trú du lịch như khách sạn, biệt thự, căn hộ, tàu thủy, nhà nghỉ, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê và bãi cắm trại du lịch. Các cơ sở phải đáp ứng các tiêu chuẩn về số lượng buồng ngủ, tiện nghi, nhân viên phục vụ, đánh giá xếp hạng sao theo quy định.

Số hiệu49/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLạng Sơn
Người kýDương Xuân Huyên — Phó chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành31/10/2024
Ngày áp dụng12/11/2024
Ngày hết hiệu lực01/03/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho các cơ sở lưu trú du lịch như khách sạn, biệt thự, căn hộ, tàu thủy, nhà nghỉ, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê và bãi cắm trại du lịch. Các cơ sở phải đáp ứng các tiêu chuẩn về số lượng buồng ngủ, tiện nghi, nhân viên phục vụ, đánh giá xếp hạng sao theo quy định.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm: khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, bãi cắm trại du lịch và các cơ sở lưu trú du lịch khác.

Các điểm cốt lõi

  • Khách sạn: Có tối thiểu 10 buồng ngủ; quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung; nơi để xe; bếp, phòng ăn; giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt; nhân viên trực 24 giờ.
  • Biệt thự du lịch: Khu vực tiếp khách, phòng ngủ, bếp và phòng tắm; đánh giá xếp hạng theo TCVN 7795:2021.
  • Căn hộ du lịch: Tiêu chuẩn như khách sạn nghỉ dưỡng; đánh giá xếp hạng theo TCVN 7798:2014.
  • Tàu thủy lưu trú du lịch: Khu vực đón tiếp, phòng ngủ, tắm, vệ sinh chung, bếp, phòng ăn; đánh giá xếp hạng theo TCVN 9372:2012.
  • Nhà nghỉ du lịch: Khu vực đón tiếp khách và phòng ngủ; đánh giá theo TCVN 7799:2017.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Cải thiện chất lượng dịch vụ lưu trú du lịch, nâng cao trải nghiệm cho khách du lịch.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận hành đối với các cơ sở lưu trú do phải đáp ứng các tiêu chuẩn mới.
  • Những người hưởng lợi: Khách du lịch có trải nghiệm tốt hơn; chủ các cơ sở lưu trú tuân thủ quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các cơ sở lưu trú du lịch cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

Khách sạn phải có tối thiểu 10 buồng ngủ, quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung; biệt thự du lịch và căn hộ du lịch cũng có các yêu cầu về tiện nghi cụ thể theo TCVN tương ứng.

Các cơ sở lưu trú du lịch cần kê khai giá như thế nào?

Các cơ sở phải thực hiện kê khai giá theo quy định, và thông tin này sẽ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2024.

Các cơ sở lưu trú du lịch cần tuân thủ tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng sao như thế nào?

Tiêu chí đánh giá xếp hạng sao đối với từng loại dịch vụ lưu trú được quy định cụ thể theo các TCVN tương ứng, như TCVN 4391:2015 cho khách sạn, TCVN 7795:2021 cho biệt thự du lịch, v.v.

Các cơ sở lưu trú du lịch cần tuân thủ những quy định gì về nhân viên?

Nhân viên phải trực 24 giờ mỗi ngày; khách sạn và các cơ sở khác có yêu cầu cụ thể về số lượng và trách nhiệm của nhân viên.

Toàn văn

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật

của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

____

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;

Căn cứ Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 250/TTr-SVHTTDL ngày 31 tháng 10 năm 2024.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Các Bộ: NV, VHTTDL;

- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy,

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- UB MTTQ và các tổ chức CT- XH tỉnh;

- Ban VH-XH, HĐND tỉnh;

- Báo Lạng Sơn, Đài PTTH tỉnh;

- Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Các PCVP UBND tỉnh, các phòng CM;

- Lưu: VT, KGVX(NNK).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

  Dương Xuân Huyên

 
 
 
 
 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

QUY ĐỊNH

Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

(Kèm theo Quyết định số 49 /2024/QĐ-UBND ngày  31 / 10 /2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

_____

 

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm: khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, bãi cắm trại du lịch và các cơ sở lưu trú du lịch khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Khách sạn: Cơ sở lưu trú du lịch bảo đảm chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch, bao gồm: Khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn bên đường, khách sạn nổi và khách sạn thành phố.

a) Khách sạn nghỉ dưỡng: Cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng thành khối hoặc thành quần thể các biệt thự, nhà thấp tầng, căn hộ, ở khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp;

b) Khách sạn bên đường: Cơ sở lưu trú du lịch gần đường giao thông, có bãi đỗ xe nhằm phục vụ nhu cầu lưu trú của khách sử dụng phương tiện giao thông đường bộ (xe máy, ô tô) đi du lịch hoặc nghỉ ngơi giữa những chặng đường dài;

c) Khách sạn nổi: Cơ sở lưu trú du lịch neo đậu trên mặt nước và có thể di chuyển khi cần thiết;

d) Khách sạn thành phố: Cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng tại các đô thị phục vụ khách du lịch.

2. Biệt thự du lịch: Biệt thự có trang thiết bị, tiện nghi cho khách du lịch thuê và có thể tự phục vụ trong thời gian lưu trú.

3. Căn hộ du lịch: Căn hộ có trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch. Khách có thể tự phục vụ trong thời gian lưu trú.

4. Tàu thủy lưu trú du lịch: Phương tiện vận tải thủy có phòng ngủ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du lịch.

5. Nhà nghỉ du lịch: Cơ sở lưu trú có trang thiết bị, tiện nghi cần thiết phục vụ khách du lịch.

6. Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê: Nhà ở có khu vực được bố trí trang thiết bị, tiện nghi cho khách du lịch thuê lưu trú; khách cùng sinh hoạt với gia đình chủ nhà.

7. Bãi cắm trại du lịch: Khu vực được quy hoạch ở nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp, có kết cấu hạ tầng, có cơ sở vật chất và dịch vụ cần thiết phục vụ khách cắm trại.

Chương II

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DỊCH VỤ LƯU TRÚ DU LỊCH

Điều 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với Khách sạn

1. Có tối thiểu 10 buồng ngủ; có quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung.

2. Có nơi để xe cho khách đối với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn bên đường.

3. Có bếp, phòng ăn và dịch vụ phục vụ ăn uống đối với khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi, khách sạn bên đường.

4. Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.

5. Có nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày.

6. Tiêu chí đánh giá xếp hạng sao đối với khách sạn thực hiện theo TCVN 4391:2015 về Khách sạn - xếp hạng.

Điều 5. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật đối với Biệt thự du lịch

1. Điều kiện quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Quy định này.

2. Có khu vực tiếp khách, phòng ngủ, bếp và phòng tắm, phòng vệ sinh.

3. Tiêu chí đánh giá xếp hạng sao đối với Biệt thự du lịch thực hiện theo TCVN 7795:2021 về Biệt thự du lịch - xếp hạng.

Điều 6. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật đối với Căn hộ du lịch

1. Điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 4, khoản 2 Điều 5 Quy định này.

2. Tiêu chí đánh giá xếp hạng sao đối với Căn hộ du lịch thực hiện theo TCVN 7798:2014 về Căn hộ du lịch - xếp hạng.

Điều 7. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật đối với Tàu thủy lưu trú du lịch

1. Có khu vực đón tiếp khách, phòng ngủ (cabin), phòng tắm, phòng vệ sinh, bếp, phòng ăn và dịch vụ phục vụ ăn uống.

2. Điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này.

3. Tiêu chí đánh giá xếp hạng sao đối với Tàu thủy lưu trú du lịch thực hiện theo TCVN 9372:2012 về Tàu thủy lưu trú du lịch - xếp hạng.

Điều 8. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật đối với Nhà nghỉ du lịch

1. Có khu vực đón tiếp khách và phòng ngủ; có phòng tắm, phòng vệ sinh.

2. Điều kiện quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Quy định này.

3. Tiêu chí đánh giá Nhà nghỉ du lịch thực hiện theo TCVN 7799:2017 về Nhà nghỉ du lịch.

Điều 9. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật đối với Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê

1. Có khu vực lưu trú cho khách; có bếp, phòng tắm, phòng vệ sinh.

2. Có giường, đệm hoặc chiếu; có chăn, gối, màn, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm hoặc chiếu; thay bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.

3. Tiêu chí đánh giá Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê thực hiện theo TCVN 7800:2017 về Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê.

Điều 10. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật đối với Bãi cắm trại du lịch

1. Có khu vực đón tiếp khách, khu vực dựng lều, trại, phòng tắm, vệ sinh chung.

2. Có tủ thuốc cấp cứu ban đầu.

3. Có nhân viên bảo vệ trực khi có khách.

3. Tiêu chí đánh giá Bãi cắm trại du lịch thực hiện theo TCVN 7796:2009 về Bãi cắm trại du lịch.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch

Thực hiện kê khai giá theo quy định.

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a)Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn cơ sở lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá, tiếp nhận văn bản kê khai giá của các cơ sở dịch vụ lưu trú theo quy định.

c) Rà soát, tổng hợp danh sách cơ sở lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá dịch vụ lưu trú trên địa bàn tỉnh và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ.

d) Đăng tải Danh sách kê khai giá tổng hợp định kỳ hàng năm và Danh sách kê khai giá bổ sung trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ thời điểm ban hành Danh sách kê khai giá.

đ) Theo dõi, tổng hợp việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định.

2. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá dịch vụ lưu trú trên địa bàn tỉnh và không thuộc danh sách kê khai giá của các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã ban hành.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Chỉ đạo, tổ chức triển khai công tác tuyên truyền và hướng dẫn về đặc điểm kinh tế kỹ thuật dịch vụ lưu trú du lịch và danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên địa bàn huyện, thành phố quản lý theo quy định.

b) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kê khai giá trên địa bàn.

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 1
49/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.