Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND của Vĩnh Long

Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức chi cụ thể được nêu trong phụ lục và nguồn kinh phí từ dự toán ngân sách. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 25/7/2026, bãi bỏ một số nghị quyết cũ.

Số hiệu49/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýNguyễn Minh Dũng — Chủ tịch
Cập nhật24/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcNgân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành15/07/2026
Ngày áp dụng25/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức chi cụ thể được nêu trong phụ lục và nguồn kinh phí từ dự toán ngân sách. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 25/7/2026, bãi bỏ một số nghị quyết cũ.

Đối tượng áp dụng

Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường khi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã và các sở, ban, ngành → được chi kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo mức cụ thể trong phụ lục Nghị quyết
  • Mức chi cụ thể được nêu trong phụ lục kèm theo Nghị quyết này
  • Nguồn kinh phí từ dự toán chi thường xuyên ngân sách được giao và các nguồn hợp pháp khác
  • Ủy ban nhân dân tỉnh → tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, giám sát việc thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan
  • Hội đồng nhân dân tỉnh → giám sát việc thực hiện Nghị quyết

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các cơ quan, đơn vị thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Cần có thời gian để điều chỉnh và triển khai, có thể gây khó khăn ban đầu trong quá trình thực hiện.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi cụ thể được quy định như thế nào?

Mức chi cụ thể được nêu trong phụ lục kèm theo Nghị quyết này, nhưng không có thông tin chi tiết về mức chi trong văn bản.

Nguồn kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính là gì?

Nguồn kinh phí từ dự toán chi thường xuyên ngân sách được giao và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).

Ai chịu trách nhiệm triển khai và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, trong khi Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này bãi bỏ các nghị quyết nào?

Nghị quyết bãi bỏ các Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND, 13/2013/NQ-HĐND07/2013/NQ-HĐND của tỉnh Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh; cũng như Điều 2 Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND của tỉnh Bến Tre.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2026/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 15 tháng 7 năm 2026

 NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát

thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét Tờ trình số 584/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định mức chi bảo đảm cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Nghị quyết này không điều chỉnh đối với:

a) Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.

b) Hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hành chính, thủ tục thanh tra, thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước.

3. Các nội dung khác có liên quan đến mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính chưa được quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã;

2. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường khi thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.

3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Mức chi và nguồn kinh phí thực hiện

1. Mức chi cụ thể theo phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

2. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh từ nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách được giao trong năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.

6. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết sau:

a) Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.

b) Nghị quyết số 13/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh phê duyệt mức chi, lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

c) Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính và công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

d) Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 07/2013/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính và công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

7. Xử lý chuyển tiếp:

Đối với các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khoá XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2026.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ủy ban Công tác đại biểu;

- Các Bộ: Tài chính, Nội vụ;

- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;

- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;

- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND,

UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;

- Trung tâm Thông tin điều hành;

- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Minh Dũng

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

49/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết 49/2026/NQ-HĐND của Vĩnh Long
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 4

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.