Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho hoạt động phòng, chống tội phạm ma túy, người thực hiện công tác quản lý sau cai nghiện ma túy và phong trào xây dựng xã, phường không ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ năm 2026 đến 2030. Mức hỗ trợ được quy định cụ thể cho từng đối tượng và thời hạn áp dụng.
Scope of application
Caán bộ, chiến sĩ Công an; người tư vấn tâm lý, xã hội tại cấp xã; các xã, phường đạt tiêu chí không ma túy; các cơ quan, tổ chức liên quan.
Key points
- Caán bộ, chiến sĩ thuộc Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy và Công an tỉnh được hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng; người lao động theo hợp đồng lao động được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng.
- Caán bộ, chiến sĩ thuộc Phòng Tham mưu và Công an cấp xã được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng.
- Người tư vấn tâm lý, xã hội tại cấp xã được hỗ trợ bằng 0,6 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
- Xã, phường đạt tiêu chí không ma túy được hỗ trợ 5.000.000 đồng/năm; xã, phường duy trì đạt tiêu chí không ma túy được hỗ trợ 10.000.000 đồng/năm.
- Kinh phí thực hiện do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng cường lực lượng và kinh phí cho công tác phòng, chống tội phạm ma túy; hỗ trợ người quản lý sau cai nghiện ma túy.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách địa phương tăng lên.
❓ Frequently asked questions
Caán bộ, chiến sĩ làm việc trong lĩnh vực phòng, chống tội phạm ma túy được hỗ trợ bao nhiêu?
Caán bộ, chiến sĩ thuộc Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy và Công an tỉnh được hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng; người lao động theo hợp đồng lao động được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng.
Người tư vấn tâm lý, xã hội tại cấp xã được hỗ trợ bao nhiêu?
Người tư vấn tâm lý, xã hội tại cấp xã được hỗ trợ bằng 0,6 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
Xã, phường nào có thể nhận hỗ trợ và mức hỗ trợ là bao nhiêu?
Xã, phường được công nhận không ma túy hoặc duy trì đạt tiêu chí không ma túy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Xã, phường được công nhận không ma túy được hỗ trợ 5.000.000 đồng/năm; xã, phường đã đạt và tiếp tục duy trì là xã không ma túy được hỗ trợ 10.000.000 đồng/năm.
Kinh phí thực hiện Nghị quyết này từ nguồn nào?
Kinh phí thực hiện do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm.
Nghị quyết này có hiệu lực đến khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 49/2026/NQ-HĐND Thái Nguyên, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
|||
|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức hỗ trợ hoạt động phòng, chống tội phạm ma túy;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 120/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 163/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 Căn cứ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 Căn cứ Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Xét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết quy định Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ hoạt động phòng, chống tội phạm 2. Đối tượng áp dụng a) Cán bộ, chiến sĩ, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thuộc Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Công an tỉnh; cán bộ, chiến sĩ thuộc Phòng Tham mưu, Công an tỉnh thực hiện nhiệm vụ tham mưu phòng, b) Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo Quyết định phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Xã, phường được công nhận đạt tiêu chí không ma túy hoặc duy trì d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan. Điều 2. Mức hỗ trợ hoạt động phòng, chống tội phạm ma túy 1. Cán bộ, chiến sĩ thuộc Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Công an tỉnh được hưởng mức hỗ trợ 3.000.000 đồng/người/tháng. 2. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thuộc Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Công an tỉnh được hưởng mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng. 3. Cán bộ, chiến sĩ thuộc Phòng Tham mưu, Công an tỉnh được Giám đốc Công an tỉnh phân công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tham mưu, tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh được hưởng mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng. 4. Cán bộ, chiến sĩ Công an cấp xã được phân công trực tiếp thực hiện công tác phòng, chống tội phạm ma túy được hưởng mức hỗ trợ Điều 3. Mức hỗ trợ đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người Điều 4. Mức hỗ trợ hằng năm cho phong trào xây dựng xã, phường không ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 1. Xã, phường được công nhận không ma túy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được hưởng mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/năm. 2. Xã, phường đã đạt và tiếp tục duy trì là xã không ma túy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được hưởng mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/năm. Điều 5. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2026 2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này a) Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 23 tháng 10 năm 2023 của b) Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐNĐ ngày 10 tháng 5 năm 2023 của Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XV, Nơi nhận: CHỦ TỊCH - Chính phủ (Báo cáo); Bùi Văn Lương - Bộ Công an (Báo cáo); - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành - Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo); - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XV; - Các cơ quan ngành dọc Trung ương - Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành của tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; - Lưu: VT, CTHĐND.
|
|||
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.