Quyết định số 49/2026/QĐ-CTUBND Quy định nội dung chi, mức chỉ và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủỵy ban nhân dân thành phố

Quyết định số 49/2026/QĐ-CTUBND quy định nội dung chi, mức chỉ và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và có hiệu lực từ ngày 3 tháng 7 năm 2026.

文号49/2026/QĐ-CTUBND
文件类型决定
发布机关Hải Phòng
签署人Đỗ Thành Trung — Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
更新10/07/2026
行业Tư Pháp
领域Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
发布日期23/06/2026
生效日期03/07/2026
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 49/2026/QĐ-CTUBND quy định nội dung chi, mức chỉ và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và có hiệu lực từ ngày 3 tháng 7 năm 2026.

适用范围

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.

要点

  • Cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
  • Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được quy định cụ thể tại Phụ lục I và II kèm theo Quyết định này.
  • Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh nội dung chi, mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động bảo đảm tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động.
  • Hồ sơ thanh toán theo phương thức khoán đối với từng nhiệm vụ, hoạt động cụ thể trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được quy định chi tiết tại Điều 6 Quyết định này.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 3 tháng 7 năm 2026 và áp dụng cho các văn bản đã hoàn thành việc xây dựng và trình ban hành từ ngày 1/1/2026 đến trước khi Quyết định này có hiệu lực.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc quản lý, sử dụng kinh phí trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ nếu không có sự điều chỉnh phù hợp.

❓ 常见问题

Quyết định này áp dụng cho những văn bản nào?

Quyết định này áp dụng cho Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, Quyết định của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố là văn bản quy phạm pháp luật.

Người đứng đầu cơ quan được quyền điều chỉnh nội dung chi như thế nào?

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động bảo đảm tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và không vượt quá định mức khoán cho từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Điều 3 Quyết định này.

Định mức chi cụ thể là bao nhiêu?

Định mức chi cụ thể được quy định như sau: Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố tối thiểu 2 triệu đồng/dự thảo/cơ quan; Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố tối thiểu 1,5 triệu đồng/dự thảo/cơ quan; Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tối thiểu 1 triệu đồng/dự thảo/cơ quan.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 3 tháng 7 năm 2026.

Các văn bản đã hoàn thành việc xây dựng và trình ban hành trước khi Quyết định này có hiệu lực có được thanh, quyết toán kinh phí như thế nào?

Các cơ quan được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ căn cứ nội dung chỉ, mức chỉ và định mức khoán chi quy định tại Quyết định này để thực hiện thanh, quyết toán kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

全文

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Số: 49/2026/QĐ-CTUBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hải Phòng, ngày 23 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định nội dung chi, mức chỉ và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định nội dung chi, mức chi kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 2430/TTr-STP ngày 29 tháng 5 năm 2026;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định quy định nội dung chi, mức chi và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định nội dung chỉì, mức chi và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, soạn thảo, thẩm định, trình văn bản quy phạm pháp luật:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố trình.

b) Quyết định của Ủy ban nhân dân và Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố là văn bản quy phạm pháp luật. 

2. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí trong xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố trình, Quyết định của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố là văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí

1. Nội dung chỉ, mức chi và định mức khoán chỉ cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Quyết định này là cơ sở để các cơ quan lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố trình, của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Định mức khoán chỉ cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Quyết định này là mức chi để thanh toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ, hoạt động cụ thể trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

3. Việc quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức theo quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 3. Nội dung chi, mức chi và định mức khoán chi

1. Nội dung chỉ, mức chi và định mức khoán chỉ cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, soạn thảo, thẩm định, trình Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố trình: Thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

2. Nội dung chỉ, mức chi và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, soạn thảo, thẩm định, trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: Thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Quyết định, điều chỉnh nội dung chỉ, mức chỉ cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Người đứng đầu cơ quan được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định, điều chinh nội dung chi, mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động bảo đảm tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và không vượt quá định mức khoán cho từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Điều 3 Quyết định này.

2. Việc quyết định, điều chỉnh nội dung chỉ, mức chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động cụ thể trên cơ sở tham khảo danh mục nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này và đảm bảo mức chỉ tối thiểu cho các cơ quan chuyên ngành được lấy ý kiến quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Chi hoạt động lấy ý kiến tham gia của Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, mức chi cụ thể:

a) Đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố trình: Tối thiểu 2 triệu đồng/dự thảo/cơ quan.

b) Đối với dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố: Tối thiểu 1,5 triệu đồng/dự thảo/cơ quan.

c) Đối với Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: Tối thiểu 1 triệu đồng/dự thảo/cơ quan.

d) Mức chi quy định tại điểm a, b, c khoản này không áp dụng đối với việc lấy ý kiến vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 5. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Hằng năm, cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo (sở, ban, ngành thành phố), Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và Văn phòng Thành ủy lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đối với nhiệm vụ, hoạt động được giao thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Việc thanh toán các khoản chi được thực hiện theo phương thức khoán chỉ trên sản phẩm hoàn thành của từng nhiệm vụ, hoạt động nhưng không vượt định mức khoán chi của từng nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 3 Quyết định này.

Điều 6. Hồ sơ thanh toán theo phương thức khoán đối với từng nhiệm vụ, hoạt động cụ thể trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

1. Hồ sơ thanh toán đối với nhiệm vụ, hoạt động xây dựng, soạn thảo gồm:

a) Quyết định hoặc văn bản phê duyệt, giao nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cấp có thầm quyền.

b) Công văn trình hoặc Tờ trình ban hành của cơ quan chủ trì soạn thảo; Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

2. Hồ sơ thanh toán đối với nhiệm vụ, hoạt động thẩm định gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan chủ trì soạn thảo.

b) Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp.

3. Hồ sơ thanh toán đối với nhiệm vụ, hoạt động trình, ban hành:

a) Đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố trình: Công văn trình hoặc Tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo; Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố.

b) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: Tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đã được ban hành hoặc văn bản trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật không được ban hành.

4. Hồ sơ thanh toán đối với nhiệm vụ, hoạt động cho ý kiến của cơ quan Đảng đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố trình gồm:

a) Văn bản của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Kết luận, thông báo hoặc văn bản cho ý kiến của cấp ủy được xin ý kiến đối với hồ sơ dự thảo Nghị quyết.

5. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định không ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã hoàn thành việc xây dựng hoặc dừng, không tiếp tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì các cơ quan thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động liên quan đến xây dựng văn bản được thanh, quyết toán phần kinh phí đối với các hoạt động đã thực hiện tương ứng theo quy định về nội dung chỉ, mức chỉ và định mức khoán chỉ tại Quyết định này trên cơ sở chứng từ chi tiêu hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7 năm 2026. 

2. Các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố trình, văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đã hoàn thành việc xây dựng và trình ban hành từ ngày 01/01/2026 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà chưa thực hiện thanh, quyết toán kinh phí, các cơ quan được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ căn cứ nội dung chỉ, mức chỉ và định mức khoán chi quy định tại Quyết định này để thực hiện thanh, quyết toán kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

CHỦ TỊCH 

(Đã ký)

Đỗ Thành Trung

 

 

 

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

49/2026/QĐ-CTUBND
Quyết định số 49/2026/QĐ-CTUBND Quy định nội dung chi, mức chỉ và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủỵy ban nhân dân thành phố
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。