🌐 本文件的社会影响
更新中。
❓ 常见问题
更新中。
全文
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/5000 KHU ĐÔ THỊ TÂY BẮC, HUYỆN CỦ CHI VÀ HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới;
Căn cứ Quyết định số 1570/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01/2008/BXD;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng về ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 93/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 6079/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung Khu đô thị Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Công văn số 2518/BXD-KTQH ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Xây dựng về quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Khu đô thị Tây Bắc - huyện Củ Chi và Hóc Môn;
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 256/TTr-QHC ngày 04 tháng 02 năm 2009 và Công văn số 2788/SQHKT-QHC ngày 01 tháng 10 năm 2009 về thẩm định đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Khu đô thị Tây Bắc, huyện Củ Chi và Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 Khu đô thị Tây Bắc, huyện Củ Chi và Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung sau:
1. Vị trí và quy mô quy hoạch:
1.1. Vị trí Khu đô thị mới Tây Bắc nằm về phía Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, thuộc địa phận huyện Củ Chi và một phần thuộc huyện Hóc Môn. Khoảng cách từ Khu đô thị Tây Bắc đến trung tâm thành phố Hồ Chí Minh xấp xỉ 30km. Ranh giới khu đất có các mặt tiếp giáp như sau: - Phía Đông Bắc dài 16,4km được xác định bởi đường Quốc lộ 22 (còn được gọi là đường Xuyên Á). - Phía Tây Nam dài 13km được xác định bởi 1 phần của kênh Thầy Cai và tiếp giáp với Khu công nghiệp Đức Hòa, tỉnh Long An. - Phía Tây Bắc với tổng chiều dài khoảng 7,7km tiếp giáp Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh. - Phía Đông Nam dài 3,7km bao gồm một phần của huyện Hóc Môn tiếp giáp kênh An Hạ.
1.2. Quy mô nghiên cứu - Quy mô đất nghiên cứu quy hoạch: 6.089ha. - Quy mô dân số: Dân số hiện trạng: 40.810 người (với khoảng 10.566 căn nhà). Dân số quy hoạch: 300.000 người. Dân số vãng lai: 50.000 người.
2. Tính chất, chức năng quy hoạch:
- Khu đô thị Tây Bắc sẽ là khu đô thị hiện đại, sinh thái, phát triển đồng bộ các cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội nhằm tạo ra một đô thị có môi trường sống lành mạnh, thân thiện theo hướng phát triển bền vững.
- Khu đô thị Tây Bắc sẽ là một trung tâm cấp thành phố về phía Tây - Bắc thành phố Hồ Chí Minh với các chức năng: trung tâm dịch vụ, thương mại, y tế, văn hóa, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao và nghỉ dưỡng vui chơi giải trí.
- Khu đô thị Tây Bắc sẽ là đầu mối thương mại, giao thông, kho bãi trung chuyển của thành phố Hồ Chí Minh. - Là đô thị cửa ngõ phía Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh.
3. Định hướng phát triển không gian:
3.1. Phân bố dân cư:
- Quy mô dân số của đồ án theo Nhiệm vụ quy hoạch và đồ án khoảng 300.000 người. Khu dân cư có thể chia làm 2 dạng cơ bản: khu dân cư hiện hữu (dân địa phương) và khu dân cư mới (phục vụ người dân các vùng khác chuyển đến Khu đô thị Tây Bắc để sống, làm việc và nghỉ dưỡng).
- Các khu dân cư được xây dựng ở cả trung tâm lớn và trung tâm nhỏ. Đặc điểm của các khu dân cư sẽ được dựa trên đặc điểm văn hóa, cảnh quan sẵn có và đặc điểm của khu trung tâm. Các công trình sẽ là sự kết hợp giữa nhà cao tầng và thấp tầng tùy theo các khu vực lân cận. Các khu nhà ở thấp tầng với mật độ xây dựng thấp là phù hợp nhất với các không gian xanh như khu sân golf, khu công viên sinh thái, cây xanh và hồ nước. Các khu nhà cao tầng với mật độ xây dựng cao là phù hợp với các khu trung tâm vùng nơi mà đòi hỏi các khu dân cư tập trung, mật độ cao để đảm bảo thích hợp với các chức năng thương mại và dịch vụ.
3.2. Khu vực dành cho xây dựng công trình hỗn hợp; kết hợp:
Khu vực tiến hành xây dựng hỗn hợp là một giải pháp để tạo ra sự kết hợp hoàn hảo hơn các chức năng khác nhau. Giải pháp này sẽ tạo ra hiệu quả một cách đồng thời trong quá trình phát triển đô thị, nhằm kết hợp các chức năng sống, thương mại, dịch vụ, làm việc trong một không gian nhỏ. Cơ sở hạ tầng, tiện ích xã hội sẽ được xây dựng và sử dụng hiệu quả hơn để phục vụ cộng đồng.
Ngoài ra, đây còn là một cách tiếp cận đối với xu thế phát triển đô thị hiện thời, các đô thị trên thế giới dành cho việc tổ chức không gian xã hội. Một số các loại công trình xây dựng kết hợp văn phòng nhỏ hoặc văn phòng làm việc tại nhà, các chung cư cao tầng chất lượng cao, các cao ốc văn phòng kết hợp trung tâm thương mại, bệnh viện cao tầng kết hợp với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Các công trình với chức năng hỗn hợp này sẽ được đặt ở trong các trung tâm khu dân cư hoặc trung tâm đô thị.
Các khu phức hợp được quy hoạch tại trung tâm của các khu ở khác nhau, vừa đóng vai trò là trung tâm của khu ở, vừa tạo ra sự đa dạng trong mô hình ở cho toàn Khu đô thị Tây Bắc.
3.3. Khu trung tâm công cộng:
Các trung tâm công cộng được thiết kế với khả năng tiếp cận dễ dàng cho người dân và người lao động trong khu vực thương mại và văn phòng được xây dựng mật độ cao. Đây sẽ là nơi người dân được cung cấp dịch vụ đô thị có chất lượng cao, đáp ứng tốt nhu cầu làm việc, sinh hoạt và nghỉ ngơi.
Khu công cộng bao gồm các công trình công cộng cấp thành phố, khu công cộng cấp khu đô thị và công cộng cấp khu ở.
3.3.1. Trung tâm thương mại dịch vụ: Các trung tâm thương mại dịch vụ được bố trí theo cấp khu vực và cấp khu ở (nằm trong các khu phức hợp) theo các bán kính hợp lý nhằm phục vụ tốt nhất dân cư trong khu đô thị và các nhu cầu trong khu vực.
3.3.2. Hệ thống công trình y tế:
Trong Khu đô thị Tây Bắc quy hoạch hai khu y tế cấp đô thị là bệnh viện Đại học Y dược và bệnh viện trung tâm.
Ngoài ra còn có các trung tâm y tế phục vụ cho các cụm dân cư với bán kính phục vụ phù hợp.
3.3.3. Công trình giáo dục:
Giáo dục là một trong các chức năng quan trọng của Khu đô thị Tây Bắc, từng bước chuyển dời các khu đại học trong trung tâm thành phố ra các đô thị vệ tinh nhằm giảm áp lực lên hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho khu nội thành hiện hữu vốn đã quá tải.
Tại Khu đô thị Tây Bắc quy hoạch các khu đại học lớn với quy mô khu vực và quốc tế phù hợp theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại Thông báo số 541/TB-VP ngày 30 tháng 6 năm 2008 của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố (bổ sung thêm 150ha tại khu A để đảm bảo chỉ tiêu 300ha) và các khu giáo dục các cấp bố trí trong các khu ở.
3.4. Khu công nghiệp: Trong Khu đô thị Tây Bắc có Khu công nghiệp Tân Phú Trung quy mô 542,6ha được cập nhật giữ lại như là một dự án đã có sẵn và phát triển theo định hướng các loại hình công nghiệp sạch, có kỹ thuật và công nghệ cao.
Các khu vực khác không bố trí chức năng sản xuất công nghiệp.
3.5. Khu kho bãi trung chuyển:
Các nhà kho và bãi trung chuyển sẽ được bố trí tại vị trí thuận tiện về mặt giao thông nhằm giảm thiểu chi phí cũng như là giảm những giao cắt của các luồng di chuyển có mật độ lớn, tải trọng lớn đối với tuyến giao thông đô thị. Các kênh Thầy Cai và An Hạ có vai trò rất quan trọng trong giao thông thủy.
Khu kho bãi tập trung được quy hoạch tại khu vực tiếp giáp với Quốc lộ 22 và nằm ở phía Tây Bắc khu đô thị. Ngoài ra, còn quy hoạch một khu kho bãi tiếp cận với tuyến giao thông thủy dọc theo kênh Thầy Cai và kênh Xáng (thuộc phạm vi Khu đô thị đại học quốc tế Việt Nam).
3.6. Cây xanh, mặt nước:
Tận dụng đặc trưng kênh rạch của Khu đô thị Tây Bắc trong thiết kế cây xanh, mặt nước nhằm tạo ra một đô thị xanh, sạch, hiện đại, thân thiện. Các không gian cây xanh bao gồm các khu công viên không gian mở tập trung quy mô lớn bố trí tại lõi trung tâm của khu đô thị, tạo thành vành đai xanh kết nối xuyên suốt các khu chức năng khác nhau của khu đô thị. Ngoài không gian cây xanh mặt nước tập trung còn có diện tích cây xanh trong khu trung tâm của mỗi khu dân cư.
Ngoài ra, trong Khu đô thị Tây Bắc còn bố trí 01 khu sân Golf quy mô 200ha, cũng góp phần tạo ra mảng xanh lớn cho khu đô thị.
4. Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
Cơ cấu sử dụng đất cho toàn đô thị:
|
Số TT |
|
LOẠI ĐẤT |
THEO NHIỆM VỤ QH |
THEO QH ĐIỀU CHỈNH MỚI |
|
|
DT ĐẤT (ha) |
TỶ LỆ % |
||||
|
A |
|
ĐẤT PHÁT TRIỂN DÂN DỤNG |
2.300 |
2.300,00 |
37,77 |
|
|
1 |
KHU Ở |
1.200 |
1.071,13 |
17,59 |
|
|
2 |
KHU PHỨC HỢP |
|
151,43 |
2,49 |
|
|
3 |
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG |
220 |
196,02 |
3,22 |
|
|
4 |
KHÔNG GIAN CÂY XANH VÀ THỂ DỤC THỂ THAO |
330 |
295,62 |
4,85 |
|
|
5 |
ĐẤT GIAO THÔNG |
550 |
571,00 |
9,38 |
|
|
|
- GIAO THÔNG DÂN DỤNG |
|
457,40 |
|
|
|
|
- GIAO THÔNG TĨNH (gồm bãi đậu xe trong các khu TM-DV & các khu nhà ở) |
|
113,60 |
|
|
|
6 |
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KHU Ở |
|
14,80 |
|
|
B |
|
ĐẤT SẢN XUẤT VÀ KHO BÃI |
750 |
455,45 |
7,48 |
|
|
1 |
ĐẤT SẢN XUẤT - KHU CN TÂN PHÚ TRUNG |
550 |
421,44 |
6,92 |
|
|
2 |
ĐẤT KHO BÃI |
200 |
34,01 |
0,56 |
|
C |
|
ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI + BẾN XE ĐẦU MỐI (Bao gồm đường vành đai 4, quốc lộ 22 và phần đất dành để XD các nút giao thông chính) |
250 |
250,22 |
4,11 |
|
D |
|
ĐẤT T.TÂM C.CỘNG CẤP K.VỰC |
500 |
499,64 |
8,21 |
|
E |
|
ĐẤT GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
200 |
554,09 |
9,10 |
|
F |
|
KHÔNG GIAN CÂY XANH |
1.300 |
1.300,00 |
21,35 |
|
G |
|
MẶT NƯỚC VÀ KÊNH RẠCH |
700 |
700,00 |
11,50 |
|
H |
|
HẠ TẦNG KỸ THUẬT |
|
29,90 |
0,49 |
|
TỔNG DIỆN TÍCH TOÀN KHU QH |
6.000 |
6.089,30 |
100,00 |
||
|
DÂN SỐ DỰ KIẾN (người) |
300.000 |
300.000 |
|
||
Trên cơ sở hướng điều chỉnh các loại đất trong toàn khu như trên, việc phân bổ quỹ đất trong từng khu vực được cụ thể như sau:
4.1. Khu A
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI - KHU A
|
Số TT |
LOẠI ĐẤT |
THEO TỜ TRÌNH CỦA SỞ QHKT (SỐ 256/TTr- SQHKT) |
THEO QH ĐIỀU CHỈNH MỚI |
||
|
DT ĐẤT (ha) |
TỶ LỆ % |
||||
|
A |
|
ĐẤT PHÁT TRIỂN DÂN DỤNG |
413,9 |
307,40 |
33,2% |
|
|
1 |
KHU Ở (*1) |
140,22 |
138,50 |
15,0% |
|
|
2 |
KHU PHỨC HỢP (2*) |
50,66 |
50,70 |
|
|
|
3 |
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG |
39,1 |
28,40 |
3,1% |
|
|
4 |
KHÔNG GIAN CÂY XANH VÀ THỂ DỤC THỂ THAO |
69,85 |
35,10 |
3,8% |
|
|
5 |
ĐẤT GIAO THÔNG |
114,07 |
50,90 |
5,5% |
|
|
|
- GIAO THÔNG ĐỘNG |
107,07 |
50,90 |
|
|
|
|
- GIAO THÔNG TĨNH |
7 |
0,00 |
|
|
|
6 |
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KHU Ở |
|
3,80 |
|
|
B |
|
ĐẤT CÔNG NGHIỆP VÀ KHO BÃI |
11,8 |
11,80 |
1,3% |
|
|
1 |
ĐẤT CÔNG NGHIỆP |
0 |
0,00 |
0,0% |
|
|
2 |
ĐẤT KHO BÃI |
11,8 |
11,80 |
1,3% |
|
C |
|
ĐẤT GIAO THÔNG NGOẠI VI |
0 |
39,50 |
4,3% |
|
D |
|
TRUNG TÂM CÔNG CỘNG CẤP KHU VỰC |
63,42 |
98,70 |
10,7% |
|
E |
|
ĐẤT GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
304,7 |
306,90 |
33,2% |
|
F |
|
KHÔNG GIAN CÂY XANH |
65,18 |
84,00 |
9,1% |
|
G |
|
MẶT NƯỚC VÀ KÊNH RẠCH (*5) |
65,7 |
65,70 |
7,1% |
|
H |
|
HẠ TẦNG KỸ THUẬT |
0 |
10,70 |
1,2% |
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT |
924,7 |
924,70 |
100,0% |
||
+ Ghi chú:
(*1): Toàn bộ diện tích các đường chính nội bộ trong đất dân dụng.
(*2): Các khu phức hợp với tổ hợp của các chức năng: trung tâm cụm dân cư, các khu nhà ở kết hợp với văn phòng nhỏ, các khu nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại và bán lẻ.
(*5): bao gồm 10% diện tích của trường Đại học quốc tế.
- Tổng diện tích đất: 924,7ha
- Tổng dân số hiện trạng: khoảng 400 dân
- Quy mô dân số: 68.000 người
- Mật độ xây dựng bình quân: 40%
4.2. Khu B
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI - KHU B
|
Số TT |
LOẠI ĐẤT |
THEO QH ĐIỀU CHỈNH MỚI |
||
|
DT ĐẤT (ha) |
TỶ LỆ % |
|||
|
A |
|
ĐẤT PHÁT TRIỂN DÂN DỤNG |
70,59 |
11,3 |
|
|
1 |
KHU Ở (*1) |
45,60 |
7,3 |
|
|
2 |
KHU PHỨC HỢP (*2) |
0,00 |
|
|
|
3 |
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG |
0,00 |
0,0 |
|
|
4 |
KHÔNG GIAN CÂY XANH - TDTT |
0,00 |
0,0 |
|
|
5 |
ĐẤT GIAO THÔNG |
24,99 |
4,0 |
|
|
|
+ GIAO THÔNG ĐỘNG |
24,99 |
|
|
|
|
+ GIAO THÔNG TĨNH |
|
|
|
B |
|
ĐẤT CÔNG NGHIỆP VÀ KHO BÃI |
421,44 |
67,2 |
|
|
1 |
ĐẤT CÔNG NGHIỆP |
421,44 |
67,2 |
|
|
2 |
ĐẤT KHO BÃI |
0,00 |
0,0 |
|
C |
|
ĐẤT GIAO THÔNG NGOẠI VI (*3) |
18,77 |
3,0 |
|
D |
|
TRUNG TÂM CÔNG CỘNG CẤP KHU VỰC |
0,00 |
0,0 |
|
E |
|
ĐẤT GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
0,00 |
0,0 |
|
F |
|
KHÔNG GIAN CÂY XANH (*4) |
30,66 |
4,9 |
|
G |
|
MẶT NƯỚC VÀ KÊNH RẠCH (*5) |
85,94 |
13,7 |
|
H |
|
HẠ TẦNG KỸ THUẬT |
0,00 |
0,0 |
|
|
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT |
627,40 |
100,0 |
+ Ghi chú:
(*1): Toàn bộ diện tích các đường chính nội bộ trong đất dân dụng
(*3): Bao gồm đường vành đai 4 của thành phố Hồ Chí Minh, Quốc lộ 22, Tỉnh lộ 8 và đường dọc kênh Thầy Cai.
(*4): Bao gồm 10% diện tích của Khu công nghiệp Tân Phú Trung.
(*5): Bao gồm 10% diện tích của Khu công nghiệp Tân Phú Trung.
- Tổng diện tích đất: 627,4ha
- Quy mô dân số: 7.800 người
- Mật độ xây dựng bình quân: 55%
4.3. KHU I:
|
Số TT |
LOẠI ĐẤT |
THEO TỜ TRÌNH CỦA SỞ QHKT (SỐ 256/TTr- SQHKT) |
THEO QH ĐIỀU CHỈNH MỚI |
||
|
DT ĐẤT (ha) |
TỶ LỆ % |
||||
|
A |
|
ĐẤT PHÁT TRIỂN DÂN DỤNG |
343,96 |
343,96 |
49,0% |
|
|
1 |
KHU Ở (*1) |
80,02 |
80,02 |
11,4% |
|
|
2 |
KHU PHỨC HỢP |
0,00 |
0,00 |
|
|
|
3 |
KHU CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG |
12,02 |
12,02 |
1,7% |
|
|
4 |
KHÔNG GIAN CÂY XANH VÀ TDTT |
196,80 |
205,89 |
29,3% |
|
|
5 |
ĐẤT GIAO THÔNG |
55,12 |
41,12 |
5,9% |
|
|
|
- GIAO THÔNG ĐỘNG |
55,12 |
32,12 |
|
|
|
|
- GIAO THÔNG TĨNH |
0,00 |
9,00 |
|
|
|
6 |
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KHU Ở |
0,00 |
5,00 |
|
|
B |
|
ĐẤT CÔNG NGHIỆP VÀ KHO BÃI |
19,20 |
0,00 |
0,0% |
|
|
1 |
ĐẤT CÔNG NGHIỆP |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
|
2 |
ĐẤT KHO BÃI |
19,20 |
0,00 |
0,0% |
|
C |
|
ĐẤT GIAO THÔNG NGOẠI VI (*3) |
14,41 |
14,41 |
2,1% |
|
D |
|
TRUNG TÂM CÔNG CỘNG CẤP KHU VỰC |
26,35 |
26,35 |
3,8% |
|
E |
|
ĐẤT GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
88,35 |
88,35 |
12.6% |
|
F |
|
KHÔNG GIAN CÂY XANH (*4) |
76,43 |
76,43 |
10.9% |
|
G |
|
MẶT NƯỚC VÀ KÊNH RẠCH |
133,80 |
133,80 |
19.0% |
|
H |
|
HẠ TẦNG KỸ THUẬT (Nhà máy nước Kênh Đông) |
0,00 |
19,20 |
2.7% |
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT |
702.5 |
702,5 |
100,0% |
||
+ Ghi chú:
(*1): Toàn bộ diện tích các đường chính nội bộ trong đất dân dụng
(*2): Bao gồm đường dọc kênh Thầy Cai
(*3): Bao gồm 10% sân Golf.
- Tổng diện tích đất: 702,5ha
- Quy mô dân số: 20.848 người
- Mật độ xây dựng bình quân: 30%
4.4. KHU II:
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI - KHU II
|
Số TT |
LOẠI ĐẤT |
THEO TỜ TRÌNH CỦA SỞ QHKT (SỐ 256/TTr- SQHKT) |
THEO QH ĐIỀU CHỈNH MỚI |
||
|
DT ĐẤT (ha) |
TỶ LỆ % |
||||
|
A |
|
ĐẤT PHÁT TRIỂN DÂN DỤNG |
321,00 |
321,00 |
60,1% |
|
|
1 |
KHU Ở (*1) |
203,97 |
203,97 |
38,2% |
|
|
2 |
KHU PHỨC HỢP (*2) |
0 |
0,00 |
|
|
|
3 |
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG |
34,88 |
34,88 |
6,5% |
|
|
4 |
KHÔNG GIAN CÂY XANH VÀ THỂ DỤC THỂ THAO |
0 |
16,00 |
3,0% |
|
|
5 |
ĐẤT GIAO THÔNG |
82,15 |
66,15 |
12,4% |
|
|
|
- GIAO THÔNG ĐỘNG |
50,15 |
46,15 |
|
|
|
|
- GIAO THÔNG TĨNH |
32,00 |
20,00 |
|
|
B |
|
ĐẤT CÔNG NGHIỆP VÀ KHO BÃI |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
|
1 |
ĐẤT CÔNG NGHIỆP |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
|
2 |
ĐẤT KHO BÃI |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
C |
|
ĐẤT GIAO THÔNG NGOẠI VI (*3) |
8,79 |
8,79 |
1,6% |
|
D |
|
TRUNG TÂM CÔNG CỘNG CẤP KHU VỰC |
0 |
0,00 |
0,0% |
|
E |
|
ĐẤT GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
0 |
0,00 |
0,0% |
|
F |
|
KHÔNG GIAN CÂY XANH (*4) |
133,42 |
133,42 |
25,0% |
|
G |
|
MẶT NƯỚC VÀ KÊNH RẠCH |
70,79 |
70,79 |
13,3% |
|
H |
|
HẠ TẦNG KỸ THUẬT |
0 |
0,00 |
0,0% |
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT |
534,00 |
534,00 |
100,0% |
||
+ Ghi chú:
(*1): Toàn bộ diện tích các đường chính nội bộ trong đất dân dụng
(*2): Bao gồm đường dọc kênh Thầy Cai.
- Tổng diện tích đất: 534 ha
- Quy mô dân số: 51.482 người
- Mật độ xây dựng bình quân: 30%
4.5. KHU III:
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI - KHU III
|
Số TT |
LOẠI ĐẤT |
THEO TỜ TRÌNH CỦA SỞ QHKT (SỐ 256/TTr- SQHKT) |
THEO QH ĐIỀU CHỈNH MỚI |
||
|
DT ĐẤT (ha) |
TỶ LỆ % |
||||
|
A |
|
ĐẤT PHÁT TRIỂN DÂN DỤNG |
171,43 |
161,40 |
34,4% |
|
|
1 |
KHU Ở (*1) |
110,32 |
110,04 |
23,4% |
|
|
2 |
KHU PHỨC HỢP (*2) |
36,18 |
36,14 |
|
|
|
3 |
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG |
5,60 |
5,92 |
1,3% |
|
|
4 |
KHÔNG GIAN CÂY XANH VÀ THỂ DỤC THỂ THAO |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
|
5 |
ĐẤT GIAO THÔNG |
19,33 |
9,30 |
2,0% |
|
|
|
- GIAO THÔNG ĐỘNG |
4,30 |
4,30 |
|
|
|
|
- GIAO THÔNG TĨNH |
15,03 |
5,00 |
|
|
B |
|
ĐẤT CÔNG NGHIỆP VÀ KHO BÃI |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
|
1 |
ĐẤT CÔNG NGHIỆP |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
|
2 |
ĐẤT KHO BÃI |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
C |
|
ĐẤT GIAO THÔNG NGOẠI VI (*3) |
39,90 |
39,90 |
8,5% |
|
D |
|
TRUNG TÂM CÔNG CỘNG CẤP KHU VỰC |
169,15 |
179,18 |
38,2% |
|
E |
|
ĐẤT GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
1,6 |
1,60 |
0,3% |
|
F |
|
KHÔNG GIAN CÂY XANH (*4) |
46,73 |
46,73 |
10,0% |
|
G |
|
MẶT NƯỚC VÀ KÊNH RẠCH |
40,59 |
40,59 |
8,6% |
|
H |
|
HẠ TẦNG KỸ THUẬT |
|
0,00 |
0,0% |
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT |
469,40 |
469,40 |
100,0% |
||
+ Ghi chú:
(*1): Toàn bộ diện tích các đường chính nội bộ trong đất dân dụng
(*2): Các khu phức hợp với tổ hợp của các chức năng (trong đó bao gồm 10% cây xanh và 10% mặt nước): trung tâm cụm dân cư, các khu nhà ở kết hợp với văn phòng nhỏ, các khu nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại và bán lẻ.
(*3): Bao gồm đường dọc kênh Thầy Cai.
- Tổng diện tích đất: 469,4ha
- Quy mô dân số: 20.676 người
- Mật độ xây dựng bình quân: 40%
4.6. KHU IV:
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI - KHU IV
|
Số TT |
LOẠI ĐẤT |
THEO TỜ TRÌNH CỦA SỞ QHKT (SỐ 256/TTr- SQHKT) |
THEO QH ĐIỀU CHỈNH MỚI |
||
|
DT ĐẤT (ha) |
TỶ LỆ % |
||||
|
A |
|
ĐẤT PHÁT TRIỂN DÂN DỤNG |
114,84 |
115,00 |
34,9% |
|
|
1 |
KHU Ở (*1) |
49,90 |
51,90 |
15,7% |
|
|
2 |
KHU PHỨC HỢP (*2) |
34,50 |
34,50 |
|
|
|
3 |
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG |
10,86 |
4,86 |
1,5% |
|
|
4 |
KHÔNG GIAN CÂY XANH VÀ THỂ DỤC THỂ THAO |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
|
5 |
ĐẤT GIAO THÔNG |
19,58 |
18,58 |
5,6% |
|
|
|
- GIAO THÔNG ĐỘNG |
19,58 |
18,58 |
|
|
|
|
- GIAO THÔNG TĨNH |
0,00 |
0,00 |
|
|
|
6 |
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KHU Ở |
|
6,00 |
1,8% |
|
B |
|
ĐẤT CÔNG NGHIỆP VÀ KHO BÃI |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
|
1 |
ĐẤT CÔNG NGHIỆP |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
|
2 |
ĐẤT KHO BÃI |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
C |
|
ĐẤT GIAO THÔNG NGOẠI VI (*3) |
22,80 |
22,80 |
6,9% |
|
D |
|
TRUNG TÂM CÔNG CỘNG CẤP KHU VỰC |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
E |
|
ĐẤT GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
63,08 |
62,08 |
18,8% |
|
F |
|
KHÔNG GIAN CÂY XANH |
105,19 |
105,19 |
31,9% |
|
G |
|
MẶT NƯỚC VÀ KÊNH RẠCH |
23,69 |
23,69 |
7,2% |
|
H |
|
HẠ TẦNG KỸ THUẬT |
0 |
0,00 |
0,0% |
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT |
329,60 |
329,60 |
99,7% |
||
+ Ghi chú:
(*1): Toàn bộ diện tích các đường chính nội bộ trong đất dân dụng
(*2): Các khu phức hợp với tổ hợp của các chức năng (trong đó bao gồm 10% cây xanh và 10% mặt nước): trung tâm cụm dân cư, các khu nhà ở kết hợp với văn phòng nhỏ, các khu nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại và bán lẻ.
(*3): Bao gồm đường dọc kênh Thầy Cai.
- Tổng diện tích đất: 329,6ha
- Quy mô dân số: 13.976 người
- Mật độ xây dựng bình quân: 30%
4.7. KHU V:
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI - KHU V
|
Số TT |
LOẠI ĐẤT |
THEO TỜ TRÌNH CỦA SỞ QHKT (SỐ 256/TTr- SQHKT) |
THEO QH ĐIỀU CHỈNH MỚI |
||
|
DT ĐẤT (ha) |
TỶ LỆ % |
||||
|
A |
|
ĐẤT PHÁT TRIỂN DÂN DỤNG |
281,59 |
276, 59 |
56,7% |
|
|
1 |
KHU Ở (*1) |
173,15 |
173,15 |
35,5% |
|
|
2 |
KHU PHỨC HỢP (*2) |
6,04 |
6,04 |
|
|
|
3 |
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG |
29,18 |
29,18 |
6,0% |
|
|
4 |
KHÔNG GIAN CÂY XANH VÀ THỂ DỤC THỂ THAO |
4,72 |
9,72 |
2,0% |
|
|
5 |
ĐẤT GIAO THÔNG |
68,50 |
58,50 |
12,0% |
|
|
|
- GIAO THÔNG ĐỘNG |
45,25 |
38,25 |
|
|
|
|
- GIAO THÔNG TĨNH |
23,25 |
20,25 |
|
|
B |
|
ĐẤT CÔNG NGHIỆP VÀ KHO BÃI |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
|
1 |
ĐẤT CÔNG NGHIỆP |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
|
2 |
ĐẤT KHO BÃI |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
C |
|
ĐẤT GIAO THÔNG NGOẠI VI (*3) |
19,87 |
19,87 |
4,1% |
|
D |
|
TRUNG TÂM CÔNG CỘNG CẤP KHU VỰC |
5,30 |
10,68 |
2,2% |
|
E |
|
ĐẤT GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
42,92 |
42,92 |
8,8% |
|
F |
|
KHÔNG GIAN CÂY XANH (*4) |
86,78 |
86,40 |
17,7% |
|
G |
|
MẶT NƯỚC VÀ KÊNH RẠCH |
51,61 |
51,61 |
10,6% |
|
H |
|
HẠ TẦNG KỸ THUẬT |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT |
488,07 |
488,07 |
100,0% |
||
+ Ghi chú:
(*1): Toàn bộ diện tích các đường chính nội bộ trong đất dân dụng
(*2): Các khu phức hợp với tổ hợp của các chức năng (trong đó bao gồm 10% cây xanh và 10% mặt nước): trung tâm cụm dân cư, các khu nhà ở kết hợp với văn phòng nhỏ, các khu nhà ở kết hợp dịch vụ thương mại và bán lẻ.
(*3): Bao gồm đường Quốc lộ 22.
- Tổng diện tích đất: 488,07ha
- Quy mô dân số: 38.710 người
- Mật độ xây dựng bình quân: 40%
4.8. KHU VI:
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI - KHU VI
|
Số TT |
LOẠI ĐẤT |
THEO TỜ TRÌNH CỦA SỞ QHKT (SỐ 256/TTr- SQHKT) |
THEO QH ĐIỀU CHỈNH MỚI |
||
|
DT ĐẤT (ha) |
TỶ LỆ % |
||||
|
A |
|
ĐẤT PHÁT TRIỂN DÂN DỤNG |
125,63 |
80,63 |
23,7% |
|
|
1 |
KHU Ở (*1) |
13,36 |
13,36 |
3,9% |
|
|
2 |
KHU PHỨC HỢP (*2) |
24,05 |
24,05 |
|
|
|
3 |
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG |
10,18 |
15,18 |
4,5% |
|
|
4 |
KHÔNG GIAN CÂY XANH VÀ THỂ DỤC THỂ THAO |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
|
5 |
ĐẤT GIAO THÔNG |
78,04 |
28,04 |
8,2% |
|
|
|
- GIAO THÔNG ĐỘNG |
54,69 |
18,69 |
|
|
|
|
- GIAO THÔNG TĨNH |
23,35 |
9,35 |
|
|
B |
|
ĐẤT CÔNG NGHIỆP VÀ KHO BÃI |
0,00 |
0,00 |
0,0% |
|
|
1 |
ĐẤT CÔNG NGHIỆP |
0,00 |
0,00 |
|
|
|
2 |
ĐẤT KHO BÃI |
0,00 |
0,00 |
|
|
C |
|
ĐẤT GIAO THÔNG NGOẠI VI (*3) |
4,55 |
4,55 |
1,3% |
|
D |
|
TRUNG TÂM CÔNG CỘNG CẤP KHU VỰC |
32,79 |
77,79 |
22,8% |
|
E |
|
ĐẤT GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
0 |
0,00 |
0,0% |
|
F |
|
KHÔNG GIAN CÂY XANH |
145,65 |
145,65 |
42,7% |
|
G |
|
MẶT NƯỚC VÀ KÊNH RẠCH |
32,23 |
32,23 |
9,5% |
|
H |
|
HẠ TẦNG KỸ THUẬT |
0 |
0,00 |
0,0% |
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。