Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định bảng giá các loại đất năm 2014 để làm căn cứ cho việc tính thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá trị quyền sử dụng đất trong nhiều trường hợp theo Luật Đất đai. Bảng giá bao gồm các loại đất trồng lúa nước, cây hàng năm, cây lâu năm, rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản, ở nông thôn và đô thị.
Đối tượng áp dụng
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Bảng giá các loại đất năm 2014 được sử dụng để tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (Điều 2.a).
- Bảng giá được dùng để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất (Điều 2.b).
- Giá trị quyền sử dụng đất được xác định để giao đất không thu tiền sử dụng đất (Điều 2.c).
- Bảng giá dùng để xác định giá trị quyền sử dụng đất khi doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (Điều 2.d).
- Giá trị quyền sử dụng đất được tính để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (Điều 2.e).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc sử dụng và quản lý đất đai, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên đất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi phải tuân thủ các quy định về thuế, tiền sử dụng đất.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá các loại đất năm 2014 được sử dụng để tính thuế như thế nào?
Bảng giá được dùng để tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (Điều 2.a).
Khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, bảng giá được sử dụng như thế nào?
Bảng giá được dùng để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Điều 2.b).
Giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định như thế nào?
Giá trị quyền sử dụng đất được xác định để giao đất không thu tiền sử dụng đất (Điều 2.c).
Khi doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, bảng giá được dùng để xác định gì?
Bảng giá dùng để xác định giá trị quyền sử dụng đất khi doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (Điều 2.d).
Khi chuyển quyền sử dụng đất, bảng giá được sử dụng như thế nào?
Giá trị quyền sử dụng đất được tính để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (Điều 2.e).
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành bảng giá các loại đất năm 2014trên địa bàn tỉnh Kon Tum
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa X, kỳ họp thứ 7 về Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 349/TTr-STNMT ngày 18/12/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Bảng giá đất trồng lúa nước.
2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại.
3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
4. Bảng giá đất rừng sản xuất.
5. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.
6. Bảng giá đất ở tại nông thôn và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn.
7. Bảng giá đất ở tại đô thị và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị
Điều 2. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 Quyết định này được sử dụng để làm căn cứ:
a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 Luật Đất đai năm 2003.
d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.
đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.
g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.