Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải của Nhà máy Xử lý nước thải Khu công nghiệp và Khu phi thuế quan tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động tại khu vực này.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.
Các điểm cốt lõi
- Trung tâm Quản lý, Khai thác hạ tầng Khu kinh tế, công nghiệp thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh là cơ quan thu dịch vụ xử lý nước thải.
- Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải phụ thuộc vào hàm lượng COD: <151 mg/l (7.520 đồng/m3), 151 - 200 mg/l (11.280 đồng/m3), 201 – 300 mg/l (15.040 đồng/m3), 301 – 400 mg/l (18.800 đồng/m3), 401 – 600 mg/l (26.320 đồng/m3), > 600 mg/l (33.840 đồng/m3).
- Đơn giá dịch vụ đã bao gồm phí bảo vệ môi trường, chưa bao gồm chi phí khấu hao và thuế giá trị gia tăng.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 31 tháng 10 năm 2022 và thay thế Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND.
- Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh và Trung tâm Quản lý, khai thác hạ tầng Khu kinh tế, công nghiệp thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh chịu trách nhiệm triển khai dịch vụ xử lý nước thải.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sẽ phải trả phí cao hơn nếu hàm lượng COD trong nước thải vượt quá ngưỡng quy định.
- Các doanh nghiệp có thể giảm chi phí thông qua việc cải thiện hệ thống xử lý nước thải, giảm hàm lượng COD.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải bao nhiêu?
Giá dịch vụ phụ thuộc vào hàm lượng COD: <151 mg/l (7.520 đồng/m3), 151 - 200 mg/l (11.280 đồng/m3), 201 – 300 mg/l (15.040 đồng/m3), 301 – 400 mg/l (18.800 đồng/m3), 401 – 600 mg/l (26.320 đồng/m3), > 600 mg/l (33.840 đồng/m3).
Cơ quan nào thu dịch vụ xử lý nước thải?
Trung tâm Quản lý, Khai thác hạ tầng Khu kinh tế, công nghiệp thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh là cơ quan thu dịch vụ xử lý nước thải.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2022.
Giá dịch vụ đã bao gồm phí bảo vệ môi trường chưa?
Đơn giá dịch vụ đã bao gồm phí bảo vệ môi trường, nhưng chưa bao gồm chi phí khấu hao và thuế giá trị gia tăng.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định số 50/2022/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND.
Toàn văn
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải của Nhà máy Xử lý
nước thải Khu công nghiệp và Khu phi thuế quan tại Khu kinh tế
Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế
___________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ về việc quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-BXD ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3549/TTr-STC ngày 11 tháng 10 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải của Nhà máy Xử lý nước thải Khu công nghiệp và Khu phi thuế quan tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan thu: Trung tâm Quản lý, Khai thác hạ tầng Khu kinh tế, công nghiệp thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh.
b) Đối tượng thu: Các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.
Điều 2. Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải của Nhà máy xử lý nước thải Khu công nghiệp và Khu phi thuế quan tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô
|
Stt |
Hàm lựng COD (mg/l) |
Hệ số K |
Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (đồng/m3) |
|
1 |
<151 |
7.520 |
|
|
2 |
151 - 200 |
1,5 |
11.280 |
|
3 |
201 – 300 |
2 |
15.040 |
|
4 |
301 – 400 |
2,5 |
18.800 |
|
5 |
401 – 600 |
3,5 |
26.320 |
|
6 |
> 600 |
4,5 |
33.840 |
Đơn giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đã bao gồm phí bảo vệ môi trường, chưa bao gồm chi phí khấu hao và thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2022 và thay thế Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải của Nhà máy Xử lý nước thải Khu công nghiệp và Khu phi thuế quan tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh và Trung tâm Quản lý, khai thác hạ tầng Khu kinh tế, công nghiệp thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh có trách nhiệm triển khai dịch vụ xử lý nước thải tại Nhà máy xử lý nước thải Khu công nghiệp và Khu phi thuế quan tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; quản lý và sử dụng nguồn thu dịch vụ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Đã ký) Phan Quý Phương |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.