Quyết định số 508/QĐ-UB V/v: Mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí xây dựng

Quyết định này quy định mức thu phí xây dựng và cơ chế quản lý, sử dụng phí xây dựng tại thành phố Hải Phòng. Phí được áp dụng cho các công trình xây dựng nhà ở, văn phòng, trụ sở làm việc, nhà xưởng sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố, với tỷ lệ từ 0,1% đến 1,2%. Mức thu và cơ chế sử dụng phí đều được quy định cụ thể.

Document No.508/QĐ-UB
Document typeDecision
Issuing authorityHải Phòng
Signed byTrần Văn Hiếu — Phó Chủ tịch
Updated28/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date05/04/2005
Effective date15/04/2005
Expiry date01/09/2010
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định này quy định mức thu phí xây dựng và cơ chế quản lý, sử dụng phí xây dựng tại thành phố Hải Phòng. Phí được áp dụng cho các công trình xây dựng nhà ở, văn phòng, trụ sở làm việc, nhà xưởng sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố, với tỷ lệ từ 0,1% đến 1,2%. Mức thu và cơ chế sử dụng phí đều được quy định cụ thể.

Scope of application

Chủ đầu tư xây dựng các công trình nhà ở, văn phòng, trụ sở làm việc, nhà xưởng sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Key points

  • thu phí xây dựng: Chủ đầu tư phải nộp phí cho các công trình xây dựng nhà ở, văn phòng, trụ sở làm việc, nhà xưởng sản xuất kinh doanh tại nội thành và thị xã với tỷ lệ từ 0,1% đến 1,2%. Các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh quốc phòng, tôn giáo, giáo dục, y tế không phải nộp phí.
  • Mức thu phí: Tỷ lệ thu phí tính trên giá trị xây lắp công trình, áp dụng cho các loại công trình khác nhau với tỷ lệ từ 0,1% đến 1,2%. Trường hợp công trình nhiều chức năng thì căn cứ vào chức năng chính để áp dụng mức thu phù hợp.
  • Đơn vị thu phí: Sở Xây dựng và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thu phí theo phân cấp quản lý về xây dựng cơ bản của thành phố. Các đơn vị phải niêm yết hoặc thông báo công khái mức thu phí tại địa điểm thu phí.
  • Cơ chế quản lý sử dụng: 50% tổng số phí thực thu được trích để trang trải chi phí cho các hoạt động quản lý, 50% còn lại nộp Ngân sách thành phố. Số tiền phí còn lại được sử dụng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Thời hạn thực hiện và điều chỉnh: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/4/2005. Sau một năm, Sở Xây dựng sẽ tổng kết rút kinh nghiệm để điều chỉnh phù hợp với thực tế.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Phí xây dựng được quy định rõ ràng giúp tăng nguồn thu cho ngân sách thành phố và đảm bảo quản lý hiệu quả các hoạt động xây dựng.
  • Tác động tiêu cực: Mức phí cao có thể gây gánh nặng tài chính cho chủ đầu tư, đặc biệt là đối với các công trình nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ.

❓ Frequently asked questions

Mức thu phí xây dựng bao nhiêu?

Mức thu phí từ 0,1% đến 1,2%, tùy thuộc vào loại công trình và vị trí địa lý. Ví dụ: Công trình nhà ở tại nội thành có mặt đường từ loại 1 đến loại 3 sẽ nộp 0,25% giá trị xây lắp công trình.

Ai phải nộp phí xây dựng?

Chủ đầu tư các công trình như nhà ở, văn phòng, trụ sở làm việc, nhà xưởng sản xuất kinh doanh đều phải nộp phí. Tuy nhiên, các công trình bảo vệ an ninh quốc phòng, tôn giáo, giáo dục, y tế không phải nộp phí.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Sở Xây dựng và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thu phí theo phân cấp quản lý về xây dựng cơ bản của thành phố. Các đơn vị phải niêm yết hoặc thông báo công khái mức thu phí tại địa điểm thu phí.

Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

50% tổng số phí thực thu được trích để trang trải chi phí cho các hoạt động quản lý, 50% còn lại nộp Ngân sách thành phố. Số tiền phí còn lại được sử dụng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15/4/2005. Sau một năm, Sở Xây dựng sẽ tổng kết rút kinh nghiệm để điều chỉnh phù hợp với thực tế.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

V/v: Mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí xây dựng

 

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

- Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 3/6/2002 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

- Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/200 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí,

- Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

- Căn cứ Nghị quyết số 13/2004/NQ-HĐND13 ngày 22/7/2004 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2004-2005; Vay vốn đầu tư phát triển và điều chỉnh một số loại phí;

- Căn cứ ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 35/CV-TTHĐND13 ngày 07/3/2005 về việc tham gia ý kiến về phí xây dựng, phí tài nguyên môi trường;

- Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Đề án thu phí xây dựng số 1326/ĐA-SXD ngày 12/11/2004; của Sở Tài chính tại Báo cáo số 2204/BC-TC ngày 15/11/2004 và Công văn số 385/CV-TC ngày 21/3/2005 về việc thẩm định Đề án thu phí xây dựng.

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1:  Quy định mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí xây dựng như sau:

1- Đối tượng thu phí xây dựng:

- Chủ đầu tư xây dựng và cải tạo các công trình để làm nhà Văn phòng, trụ sở làm việc, nhà xưởng sản xuất và kinh doanh, nhà ở trên địa bàn thành phố Hải Phòng đều phải nộp phí xây dựng.

- Đối tượng không phải nộp phí xây dựng: Chủ đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh quốc phòng, các công trình tôn giáo, các công trình trong lĩnh vực Giáo dục, Y tê, Văn hoá, Thể thao … được hưởng chính sách xã hội hoá theo Nghị định số 72/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ; các trường hợp khong thuộc Điều ước Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí.

2- Mức thu phí xây dựng:

STT

Loại công trình xây dựng

Tỷ lệ thu (%)

1

Công trình xây dựng nhà để ở, không sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

 

1.1

Tại nội thành và thị xã

 

a

Mặt đường từ loại 1 đến loại 3

0,25

b

Mặt đường từ loại 4 đến loại 7

0,15

c

Mặt đường từ loại 8 đến loại 10

0,1

1.2

Trong ngõ của nội thành và thị xã

0,05

1.3

Mặt đường tại các thị trấn (huyện)

0,05

1.4

Trong ngõ tại các thị trân (huyện)

0,03

2

Công trình sử dụng để làm Văn phòng, trụ sở làm việc

 

2.1

Công trình nhóm  A

0,3

2.2

Công trình nhóm  B

0,5

2.3

Công trình nhóm  C

0,7

3

Công trình xây dựng nhà ở để kinh doanh, làm cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

 

3.1

Công trình nhóm  A

0,3

3.2

Công trình nhóm  B

0,6

3.3

Công trình nhóm  C

1,2

- Tỷ lệ thu phí tính trên giá trị xây lắp công trình (không bao gồm  giá trị thiết bị lắp đặt).

- Trường hợp công trình nhiều chức năng thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để áp dụng mức thu cho phù hợp.

- Đối với công trình do thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng của công trình đó tăng lên thì chủ đầu tư phải nộp bổ sung phần chênh lệch giữa hai mức thu và không được hoàn lại phần chênh lệch nếu việc thay đổi tính chất công trình có mức thu thấp hơn mức đã nộp.

3- Đơn vị thu phí:

Giao Sở xây dựng và Uỷ ban nhân dân các quận huyện, thị xã thu theo phân cấp quản lý về xây dựng cơ bản của Uỷ ban nhân dân thành phố. Cụ thể:

- Sở Xây dựng thu phí xây dựng đối với các trường hợp do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán công trình.

- Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thu phí xây dựng đối với các trường hợp do Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán công trình và các trường hợp khác trên địa bàn quận, huyện, thị xã.

- Các đơn vị thu phí xây dựng có trách nhiệm  niêm yết hoặc thông báo công khái mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo qui định.

4- Cơ chế quản lý sử dụng:

Đơn vị thu phí được trích tối đa 50% trên tổng số phí thực thu để trang trải chi phí cho các hoạt động quản lý, 50% còn lại nộp Ngân sách thành phố. Việc sử dụng số tiền phí để lại thực hiện hteo đúng hướng dẫn mục C phần III thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

Điều 2: Giao Sở Xây dựng chủ trì cùng với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Quyết định này thực hiện từ 15/4/2005.

Sau thời gian 01 năm kế từ ngày quyết định có hiệu lực, giao Sở Xây dựng chủ trì cùng với Sở Tài chính và các ngành liên quan, tổng kết rút kinh nghiệm, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế, trình Uỷ ban nhân dân thành phố để bảo cáo Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt điều chỉnh.

Điều 3: Các ông ( bà ) Chánh phó văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân  thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế nhà nước thành phố, Giám đốc Kho bạc nhà nước Hải Phòng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

T/M.UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

(đã ký)

 

 

Trần Văn Hiếu

 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

508/QĐ-UB
Quyết định số 508/QĐ-UB V/v: Mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí xây dựng
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.