Quyết định số 51/2002/QĐ-UB Về việc quy định mức thu phí cai nghiện đối với người nghiện ma túy tự nguyện vào cai nghiện tại các cơ sở cai nghiện trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 51/2002/QĐ-UB quy định mức thu phí cai nghiện đối với người nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định áp dụng cho các cơ sở y tế được phép hoạt động cai nghiện và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 6 năm 2002.

문서 번호51/2002/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Nghệ An
서명자Hoàng Ky — Phó Chủ tịch
업데이트30. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 05. 2002
발효일01. 06. 2002
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 51/2002/QĐ-UB quy định mức thu phí cai nghiện đối với người nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định áp dụng cho các cơ sở y tế được phép hoạt động cai nghiện và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 6 năm 2002.

적용 범위

Người nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện tại Nghệ An, gia đình của người nghiện, các cơ sở y tế được phép hoạt động cai nghiện.

핵심 사항

  • Người nghiện ma túy tự nguyện → phải trả phí cai nghiện: 1.000.000đ cho tháng đầu và 400.000đ/tháng từ tháng thứ hai trở đi, bao gồm chi phí điều trị, chăm sóc y tế, ăn uống, hoạt động văn hóa thể thao.
  • Người thuộc gia đình chính sách có công với cách mạng → được miễn giảm phí cai nghiện.
  • Người có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt hoặc người nghiện chưa thành niên → được miễn giảm và trợ cấp tiền ăn, thuốc điều trị.
  • Cơ sở y tế → chịu trách nhiệm thu chi kinh phí đúng mục đích, đảm bảo thực hiện công tác chữa trị cho người bệnh.
  • Sở Lao động Thương binh và Xã hội → chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp cơ sở y tế cai nghiện hoạt động hiệu quả hơn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về kinh tế cho người nghiện và gia đình họ nếu không có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt.

❓ 자주 묻는 질문

Người nghiện ma túy tự nguyện phải trả bao nhiêu tiền để cai nghiện?

Người nghiện ma túy tự nguyện phải trả phí cai nghiện: 1.000.000đ cho tháng đầu và 400.000đ/tháng từ tháng thứ hai trở đi.

Ai được miễn giảm phí cai nghiện?

Người thuộc gia đình chính sách có công với cách mạng, người có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt và người nghiện chưa thành niên đều được miễn giảm phí cai nghiện.

Cơ sở y tế được phép hoạt động cai nghiện phải làm gì?

Cơ sở y tế được phép hoạt động cai nghiện phải thu chi kinh phí đúng mục đích, đảm bảo thực hiện công tác chữa trị cho người bệnh và chịu sự giám sát của cơ quan tài chính.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 6 năm 2002.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này?

Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 51/2002/QĐ-UB
Nghệ An, ngày 20 tháng 05 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Về việc quy định mức thu phí cai nghiện đối với người nghiện ma túy tự nguyện vào

cai nghiện tại các cơ sở cai nghiện trên địa bàn tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Luật phòng chống Ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

- Căn cứ Nghị định 34/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục và chế độ cai nghiện đối với người nghiện ma túy đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Căn cứ Thông tư Liên bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội  -Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và xã hội;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay quy định mức thu phí cai nghiện đối với người nghiện ma túy tự nguyện vào cơ sở cai nghiện trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Thu tháng thứ nhất: l.000.000đ (một triệu đồng) gồm các khoản:

a) Chi điều trị cắt cơn tối thiểu 7 ngày đầu 370.000đ (gồm thuốc điều trị, tiền ăn, chi phí xét nghiệm, trang cấp dụng cụ y tế).

b) Chi điều trị và chăm sóc trong 23 ngày tiếp theo: 340.000đ (gồm thuốc điều trị thông thường, tiền ăn, trang cấp dụng cụ y tế, tư vấn trị liệu).

c) Chi phí khác: 290.000đ (gồm trang cấp ban đầu và dụng cụ sinh hoạt cá nhân, các hoạt động văn hóa thể thao, tư vấn giáo dục, phục vụ các hoạt động nghiệp vụ khác...).

2. Thu từ tháng thứ 2 trở đi: 400.000đ/ tháng (bốn trăm ngàn đồng/tháng), gồm các khoản thuốc điều trị, tiền ăn, chi phí y tế, các hoạt động văn hóa thể thao, tư vấn giáo dục, phục vụ các hoạt động nghiệp vụ khác...

3. Ngoài các khoản thu trên, căn cứ vào diễn biến bệnh lý của người bệnh nếu cần thiết phải chi phí điều trị thì cơ sở cai nghiện thỏa thuận với gia đình của người nghiện để thu thêm tiền. Ngoài ra cơ sở cai nghiện không được thu tăng thêm và thu các khoản khác qui định tại Điều này.

Điều 2. Các đối tượng được miễn giảm:

1. Người thuộc gia đình chính sách có công với cách mạng (phòng Tổ chức Lao động cấp huyện xác nhận).

2. Người có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt (UBND cấp xã xác nhận hoặc cơ quan nơi làm việc xác nhận).

3. Người nghiện chưa thành niên. Các đối tượng, trên được trợ cấp tiền ăn hàng tháng, tiền thuốc điều trị và các chi phí khác như đối tượng cưỡng chế theo Nghị định 20/CP ngày 13/4/1996 của Chính phủ ban hành quy chế về cơ sở chữa bệnh và Nghị định 34/CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ.

Điều 3. Chế độ quản lý, sử dụng kinh phí:

1. Trung tâm chữa bệnh xã hội, Trung tâm cai nghiện ma túy và các cơ sở y tế được UBND tỉnh cho phép hoạt động cai nghiện ma túy:

- Chịu trách nhiệm thu, chi nguồn kinh phí đúng mục đích, đũng chế độ quy định, đảm bảo thực hiện có hiệu quả công tác chữa trị, phục hồi sức khỏe cho người bệnh.

- Mở sổ kế toán, thanh quyết toán hàng tháng, quý, năm theo đúng Pháp lệnh kế toán thống kê và chịu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan tài chính và Sở Lao động thương binh và Xã hội.

2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2002: Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc các sở, thủ trưởng các Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Giám đốc Trung tâm chữa bệnh xã hội và Trung tâm cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. UBND TỈNH NGHỆ AN 
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
HOÀNG KY
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

51/2002/QĐ-UB
Quyết định số 51/2002/QĐ-UB Về việc quy định mức thu phí cai nghiện đối với người nghiện ma túy tự nguyện vào cai nghiện tại các cơ sở cai nghiện trên địa bàn tỉnh
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.