Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Mức phí là 10% giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế VAT, áp dụng cho cả tổ chức và hộ gia đình tự khai thác nước. Phí được quản lý và sử dụng theo quy định cụ thể.

Document No.51/2016/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityHưng Yên
Signed byĐặng Trọng Thăng — Chủ tịch
Updated15/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date13/12/2016
Effective date01/01/2017
Expiry date22/07/2020
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Mức phí là 10% giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế VAT, áp dụng cho cả tổ chức và hộ gia đình tự khai thác nước. Phí được quản lý và sử dụng theo quy định cụ thể.

Scope of application

Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước sạch hoặc tự khai thác nước để sử dụng.

Key points

  • sử dụng nước sạch → phải đóng phí bảo vệ môi trường 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế VAT
  • Hộ gia đình tự khai thác nước → mức phí được xác định theo số lượng nước sử dụng bình quân và giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại địa phương
  • Đơn vị cung cấp nước sạch → thu phí từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn → thu phí từ hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng
  • Phí bảo vệ môi trường được quản lý và sử dụng: 5% cho đơn vị cung cấp nước sạch, 25% cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; phần còn lại nộp vào ngân sách tỉnh để bảo vệ môi trường
  • Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được bù giá, các xã vùng nông thôn chưa có hệ thống cấp nước sạch và đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đã xử lý đạt tiêu chuẩn sẽ được miễn phí

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ môi trường thông qua việc thu phí và sử dụng nguồn thu vào các hoạt động bảo vệ môi trường
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho người dân và doanh nghiệp sử dụng nước sạch, đặc biệt là hộ gia đình tự khai thác nước

❓ Frequently asked questions

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?

10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế VAT.

Hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng phải đóng phí như thế nào?

Mức phí được xác định theo số lượng nước sử dụng bình quân và giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại địa phương.

Phí bảo vệ môi trường sẽ được quản lý và sử dụng ra sao?

5% để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, 25% cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; phần còn lại nộp vào ngân sách tỉnh để bảo vệ môi trường.

Các tổ chức, cá nhân nào được miễn phí?

Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được bù giá, các xã vùng nông thôn chưa có hệ thống cấp nước sạch và đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đã xử lý đạt tiêu chuẩn.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

__________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Xét Tờ trình số 232/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; Báo cáo thẩm tra số 189/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;   ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình như sau:

1. Phương án mức thu

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng thì mức phí được xác định theo từng người sử dụng nước căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn nơi khai thác và giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn.

2. Quản lý và sử dụng phí

a) Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch và 25% cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.

b) Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí được trích để lại, đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp vào ngân sách tỉnh để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.

3. Cơ quan thu phí

a) Đơn vị cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch.

b) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng.

4. Các trường hợp miễn phí

a) Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;

b) Nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch;

c) Nước thải sinh hoạt tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường.

5. Các quy định khác về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 22/2004/NQ-HĐND ngày 29 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV về việc phê chuẩn mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình khoá XVI, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

51/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1
Related 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.