Nghị quyết số 51/2019/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền tặng quà và mức quà tặng mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

문서 번호51/2019/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Trị
서명자Hoàng Đăng Quang — Chủ tịch
업데이트26. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 07. 2019
발효일01. 08. 2019
효력 만료일11. 12. 2025
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

HỘI ĐÒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 5///2019/NQ-HĐND Quảng Bĩnh, ngàyJ2,thảng 7 năm 2019

sờ T

;Xinl, H.ám o..à fănơ míraơ th

ĐÊ N ' , ì_ Q®định thâm quyên tặng quà và mửc quà tặng mùng thọ

I Ngay.u)/. -7 người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Chuyển Ị

1 .LIU hổ sd sx irri-ì M ♦

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 thang 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 thảng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 thảng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định so 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Người cao tuôi;

Căn cứ Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18 thảng 10 năm 2018 của Bộ Tài chỉnh quy định quản lý và sử dụng kỉnh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuôỉ tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi;

Xét Tờ trĩnh sổ 933/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2019 của ƯBND tỉnh đê nghị thông qua Nghị quyết quy định thẩm quyền tặng quà và múc quà tặng mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Bĩnh; Bảo cáo thẩm tra của Ban kinh tê - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ỷ kiến thảo luận của các đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định thẩm quyền tặng quà và mức quà tặng mừng thọ ngưòi cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

- Người cao tuổi thọ ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi được Chủ tịch ƯBND xã, phường, thị trấn tặng quà với các mức như sau:

+ Người cao tuổi trên 100 tuổi: 700.000 đồng/người;

+ Người cao tuôi 95 tuôi + Người cao tuổi 85 tuổi + Người cao tuổi 80 tuổi + Người cao tuổi 75 tuổi + Người cao tuổi 70 tuổi

: 600.000 đồng/người;

: 450.000 đồng/người;

: 400.000 đồng/người;

: 350.000 đồng/người;

: 300.000 đồng/người.

  • Việc tặng quà mừng thọ đối với người cao tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi trên địa bàn tỉnh bằng hiện vật, bằng tiền mặt hoặc bằng cả hiện vật và tiền mặt do Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định trên cơ sở đề xuất của Hội Người cao tuổi tại địa phương.

  • Thẩm quyền tặng quà và mức quà tặng mừng thọ đối với người cao tuổi thọ 100 tuổi, người cao tuổi thọ 90 tuổi và các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018 của Bộ Tài chính.

Điều 2. Nguồn kinh phí

  • Kinh phí mừng thọ người cao tuổi thọ 100 tuổi và 90 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan thường trực của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh).

  • Kinh phí tặng quà người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

  1. Ban đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh có trách nhiệm lập danh sách người cao tuổi thọ 90 tuổi và thọ 100 tuổi gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để lập dự toán chi mừng thọ đảm bảo đúng đối tượng và định mức quy định; phối họp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch mừng thọ theo quy định.

Hội Người cao tuổi tại địa phương phối họp với ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập danh sách tặng quà người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi gửi ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để lập dự toán chi mừng thọ đảm bảo đúng đối tượng và định mức quy định.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.

  1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
    nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2019./.

Nơỉ nhận:

  • UB Thường vụ Quốc hội;

  • Chính phủ;

  • VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ;

  • Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thưong binh và Xã hội;

  • Cục KT văn bản Bộ Tư pháp;

  • Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;

  • Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

  • Đoàn ĐBQH tỉnh; ■

  • Các Ban và các đại biểu của HĐND tỉnh;

  • Các sờ, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh;

  • Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;

  • Báo Quảng Bình, Đài PT-TH Quảng Bình;

  • Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;

  • Lưu: VT.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

이 문서의 관계도가 아직 없습니다.