Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND quy định diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Quy định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan và người dân sử dụng đất nông nghiệp. Điểm nổi bật là diện tích tối thiểu của khu đất được phép xây dựng công trình là 1.000 m2, tổng diện tích xây dựng không quá 2% diện tích khu đất nhưng không vượt quá 500 m2.
适用范围
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan và người dân sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
要点
- Cá nhân và cộng đồng dân cư → được phép xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên khu đất nông nghiệp (không bao gồm đất trồng lúa) với diện tích tối thiểu là 1.000 m2, tổng diện tích xây dựng không quá 2% diện tích khu đất nhưng không vượt quá 500 m2.
- Cơ quan nhà nước → được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Diện tích tối thiểu của khu đất nông nghiệp được phép xây dựng công trình là 1.000 m2.
- Tổng diện tích đất xây dựng không quá 2% diện tích của khu đất nhưng không vượt quá 500 m2 và phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng xây dựng công trình vi phạm pháp luật trên đất thuộc địa bàn quản lý.
🌐 本文件的社会影响
- Người dân và cộng đồng dân cư sẽ được phép xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
- Cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý chặt chẽ việc xây dựng công trình trên đất nông nghiệp để tránh lãng phí và bảo vệ môi trường.
❓ 常见问题
Diện tích tối thiểu của khu đất được phép xây dựng công trình là bao nhiêu?
Diện tích tối thiểu của khu đất được phép xây dựng công trình là 1.000 m2 (Điều 3, Khoản 1).
Tổng diện tích đất xây dựng không quá bao nhiêu phần trăm và bao nhiêu mét vuông?
Tổng diện tích đất xây dựng không quá 2% diện tích của khu đất nhưng không vượt quá 500 m2 (Điều 3, Khoản 2).
Cơ quan nào có thẩm quyền cấp phép xây dựng công trình?
Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật (Điều 3, Khoản 2).
Diện tích tối đa cho phép xây dựng công trình là bao nhiêu?
Diện tích tối đa cho phép xây dựng công trình không vượt quá 500 m2 (Điều 3, Khoản 2).
Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gì trong việc thi hành quyết định này?
Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng xây dựng công trình vi phạm pháp luật trên đất thuộc địa bàn quản lý (Điều 4, Khoản 1).
全文
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 51/2024/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4878/TTr-SNNPTNT ngày 24 tháng 10 năm 2024, Báo cáo số 5024/BC-SNNPTNT ngày 31/10/2024; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 253/BC-STP ngày 13 tháng 10 năm 2024; ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định diện tích đất nông nghiệp (không bao gồm đất trồng lúa) được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai năm 2024.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.
2. Cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp (không bao gồm đất trồng lúa)
1. Diện tích tối thiểu của khu đất nông nghiệp (gồm 01 thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề của cùng người sử dụng đất) được phép xây dựng công trình là 1.000 m2.
2. Tổng diện tích đất xây dựng: Không quá 2% diện tích của khu đất nhưng không vượt quá 500 m2 và phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp không đúng quy định; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp vi phạm pháp luật trên đất thuộc địa bàn quản lý.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2024.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Phước Hiền |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。