Quyết định số 5132/2004/QĐ-UB Về việc giao dự toán phấn đấu thu ngân sách Nhà nước năm 2005

Quyết định số 5132/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre giao dự toán phấn đấu tăng thu ngân sách Nhà nước năm 2005 cho Cục thuế tỉnh và các huyện - thị xã. Quyết định này quy định chỉ tiêu tăng thu đối với nhiều loại thuế và phí, đồng thời yêu cầu các cơ quan phối hợp hỗ trợ ngành thuế hoàn thành nhiệm vụ.

문서 번호5132/2004/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Vĩnh Long
서명자Cao Tấn Khổng — Chủ tịch
업데이트29. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Ngân Sách Nhà Nước
발행일30. 12. 2004
발효일30. 12. 2004
효력 만료일10. 07. 2013
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 5132/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre giao dự toán phấn đấu tăng thu ngân sách Nhà nước năm 2005 cho Cục thuế tỉnh và các huyện - thị xã. Quyết định này quy định chỉ tiêu tăng thu đối với nhiều loại thuế và phí, đồng thời yêu cầu các cơ quan phối hợp hỗ trợ ngành thuế hoàn thành nhiệm vụ.

적용 범위

Cục thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện - thị xã, các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan.

핵심 사항

  • Cục thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện - thị xã được giao dự toán phấn đấu tăng thu ngân sách Nhà nước năm 2005 (Điều 1).
  • Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định và chỉ đạo thực hiện dự toán phấn đấu tăng thu (Điều 2).
  • Các cơ quan có trách nhiệm phối hợp hỗ trợ ngành thuế hoàn thành nhiệm vụ (Điều 2).
  • Giao trách nhiệm cho Cục trưởng Cục thuế tỉnh tham mưu và đề xuất về mức khen thưởng đối với tập thể và cá nhân hoàn thành tốt dự toán phấn đấu tăng thu năm 2005 (Điều 3).
  • Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký (Điều 3).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường công tác quản lý thuế, nâng cao thu ngân sách Nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về kinh phí và thời gian cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ.

❓ 자주 묻는 질문

Cục thuế tỉnh được giao dự toán phấn đấu tăng thu năm 2005 là bao nhiêu?

Dự toán phấn đấu tăng thu ngân sách Nhà nước năm 2005 cho Cục thuế tỉnh là 154.214 triệu đồng (theo Phụ lục đính kèm).

Các huyện - thị xã được giao dự toán phấn đấu tăng thu như thế nào?

Uỷ ban nhân dân các huyện - thị xã quyết định và chỉ đạo thực hiện dự toán phấn đấu tăng thu (Điều 2).

Các cơ quan có trách nhiệm phối hợp hỗ trợ ngành thuế trong việc hoàn thành nhiệm vụ như thế nào?

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho ngành thuế của tỉnh (Điều 2).

Mức khen thưởng đối với tập thể và cá nhân hoàn thành tốt dự toán phấn đấu tăng thu năm 2005 được quy định như thế nào?

Giao trách nhiệm cho Cục trưởng Cục thuế tỉnh tham mưu và đề xuất về mức khen thưởng (Điều 3).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký (Điều 3).

전문

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Về việc giao dự toán phấn đấu thu ngân sách Nhà nước năm 2005

 

 
 
 

 


UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số: 86/2004/QĐ-BTC ngày 17/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2005;

Căn cứ Nghị quyết số: 14/2004/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 28/12/2004 về dự toán và phương án phân bổ ngân sách tỉnh  năm 2005;

Căn cứ Quyết định số: 5129/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao dự toán thu ngân sách năm 2005;

Theo đề nghị của Cục thuế tỉnh ngày 29/12/2004,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay giao dự toán phấn đấu tăng thu ngân sách Nhà nước năm 2005 cho Cục thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện - thị xã (theo phụ lục đính kèm).

Điều 2: Căn cứ dự toán phấn đấu tăng thu ngân sách Nhà nước năm 2005 được giao, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định và chỉ đạo, tổ chức thực hiện.

Các Sở, ban, ngành, đoàn thể có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho ngành thuế của tỉnh hoàn thành tốt nhiệm vụ thu thuế năm 2005.

Giao trách nhiệm cho Cục trưởng Cục thuế tỉnh tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh về mức khen thưởng đối với tập thể và cá nhân hoàn thành tốt dự toán phấn đấu tăng thu năm 2005.

Điều 3: Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Đoàn thể có liên quan theo chức nămg nhiệm vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nầy.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:                                                                         TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

-Như điều 3 (thực hiện)                                                                                                         CHỦ TỊCH

-Vụ Pháp chế-BTC (thay báo cáo)                                                                                           (Đã ký)

- Cục KTVBQPPL-BTP (thay báo cáo)                                                                                            

-  TT.TU, TT HĐND tỉnh (thay báo cáo)                                                                    Cao Tấn Khổng

- CT, các PCT. UBND tỉnh                                                                                                                  

- Công báo tỉnh-

- N/c khối TH,TM

- Lưu Vp UBND tỉnh

 

PHỤ LỤC DỰ TOÁN TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2005

(Kèm theo Quyết định số: 5132/2004/QĐ-UB, ngày 30 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh Bến Tre)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị tính:Triệu đồng

TT

TÊN ĐƠN VỊ

THUẾ QD

THUẾ NQD

THUẾ SD ĐẤT NN

THUẾ NHÀ ĐẤT

THUẾ T-NHẬP TỪ CQSDĐẤT

THUẾ TRƯỚC BẠ

TIỀN THUẾ ĐẤT

THU KHÁC

PHÍ

LỆ PHÍ

CẤP QSD ĐẤT

THU HLCS, QĐCI… TẠI XÃ

ĐẦU TƯ NN

THUẾ THU NHẬP

TIỀN BÁN NHÀ

LỆ PHÍ XĂNG DẦU

THU TỪ XSKT

TỔNG DỰ TOÁN

TỔNG SỐ

TĐ: M.B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

1

THỊ XÃ

33

26.400

1.900

 

1.088

 

 

1.000

1.300

3.100

 

1.600

 

 

 

 

 

34.521

2

CHÂU THÀNH

31,5

9.150

1.150

9

102

1.200

700

45

1.300

1.100

1.500

300

 

 

 

 

 

15.427,5

3

CHỢ LÁCH

33

6.300

750

 

324

500

400

15

700

1.200

500

250

 

 

 

 

 

10.222

4

MỎ CÀY

33

12.100

1.350

 

268

750

500

115

1.200

1.400

400

250

 

 

 

 

 

17.016

5

GIỒNG TRÔM

32

8.950

1.100

58

374

1.000

800

45

2.000

1.500

450

500

 

 

 

 

 

15.709

6

BÌNH ĐẠI

21

12.650

1.250

495

256

950

700

60

2.100

3.900

650

1.150

 

 

 

 

 

22.932

7

BA TRI

15,5

10.500

1.200

75

240

300

300

85

1.100

1.300

2.200

1.150

 

 

 

 

 

17.265,5

8

THẠNH PHÚ

15

7.050

800

365

230

500

400

35

900

750

1.100

200

 

 

 

 

 

11.545

9

TỈNH

154.000

58.200

350

 

 

1.200

13.500

 

8.000

6.950

6.500

 

500

24.500

5.000

40.600

190.000

508.950

 

Trđó: thuế TTĐB Nhà máy thuốc lá Bến Tre

 

63.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

63.000

TỔNG CỘNG

154.214

151.300

9.850

1.002

2.882

6.400

17.300

1.400

18.600

21.200

13.300

5.400

500

24.500

5.000

40.600

190.000

635.598

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

5132/2004/QĐ-UB
Quyết định số 5132/2004/QĐ-UB Về việc giao dự toán phấn đấu thu ngân sách Nhà nước năm 2005
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.