Quyết định số 52/2002/UB-QĐ của UBND tỉnh Lạng Sơn sửa đổi, bổ sung điều khoản về nguồn vốn đầu tư cho các kênh mương thủy lợi. Quy định chi tiết mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và đóng góp của nhân dân theo khu vực đầu tư.
Đối tượng áp dụng
UBND các huyện, thị xã; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành hữu quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã
Các điểm cốt lõi
- Kênh loại I: Nhà nước đầu tư 100% từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thủy lợi hàng năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.
- Kênh loại II: Ngân sách nhà nước hỗ trợ từ 80-95%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác tương đương giá trị 20-10% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tuỳ theo khu vực đầu tư.
- Kênh loại III: Ngân sách nhà nước hỗ trợ từ 70-90%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác có giá trị tương đương 30-10% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tuỳ theo khu vực đầu tư.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2003.
- Đối với các kênh thuộc dự án đang triển khai, nguồn vốn đầu tư XDCB được quy định trong văn bản phê duyệt dự án.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho nhân dân khi tham gia đóng góp công lao động và vật liệu tự khai thác.
- Tác động tiêu cực: Có thể làm giảm nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước nếu không có sự đóng góp của nhân dân.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các kênh loại I được hỗ trợ như thế nào?
Kênh loại I thuộc các dự án đang triển khai, nguồn vốn đầu tư XDCB được quy định trong văn bản phê duyệt dự án. Các kênh không thuộc các dự án này sẽ do nhà nước đầu tư 100% từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thủy lợi hàng năm.
Nhân dân đóng góp như thế nào cho các kênh loại II?
Trong khu vực I, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác tương đương giá trị 20% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Trong khu vực III, đóng góp tương đương 10% tổng vốn đầu tư.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.
Các kênh thuộc dự án đang triển khai được hỗ trợ như thế nào?
Nguồn vốn đầu tư XDCB cho các kênh thuộc dự án đang triển khai được quy định trong văn bản phê duyệt dự án.
Nhân dân đóng góp công lao động và vật liệu tự khai thác như thế nào?
Nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác tương đương giá trị 20-30% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tuỳ theo khu vực đầu tư.
Toàn văn
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - tự do - hạnh phúc | |
| Số: 52 /2002/UB-QĐ | Lạng Sơn, ngày 13 tháng 11 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LẠNG SƠN
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của bản Quy định về phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng kiên cố hoá kênh mương (ban hành theo Quyết định số 26/2000/QĐ-UB, ngày 27/4/2000 của UBND tỉnh Lạng Sơn).
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994.
Căn cứ Quyết định số 26/2000/QĐ-UB ngày 27/4/2000 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc ban hành Quy định phân cấp, quản lý công trình thuỷ lợi và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng kiên cố hoá kênh mương.
Xét Tờ trình số 566 NN/KT ngày 12/7/2002 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung nội dung một số chính sách về phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp do UBND Tỉnh ban hành.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Sửa đổi điều 9 của Quy định phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng kiên cố hóa kênh mương ban hành theo Quyết định số 26/2000/QĐ-UB ngày 27/4/2000 của UBND tỉnh Lạng Sơn như sau:
Điều 9 - Nguồn vốn đầu tư:
1- Kênh loại I:
a) Đối với kênh thuộc các dự án đang được triển khai, nguồn vốn đầu tư XDCB được quy định trong văn bản phê duyệt dự án.
b) Đối với các kênh không thuộc các dự án đang được triển khai thì nhà nước đầu tư 100% từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuỷ lợi hàng năm do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý.
2- Kênh loại II:
a) Những kênh nằm trong dự án đang triển khai, nguồn vốn đầu tư XDCB được quy định trong văn bản phê duyệt dự án.
b) Những kênh không nằm trong dự án đang triển khai, thực hiện theo khu vực đầu tư:
- Thuộc khu vực I (phát triển): Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư từ 80%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác tương đương giá trị 20% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Thuộc khu vực II (ổn định phát triển): Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 90%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác tương đương giá trị 10% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Thuộc khu vực III (chương trình 135): Ngân sách nhà nước hỗ trợ từ 95–100% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tuỳ theo đặc điểm từng khu vực đầu tư do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn đề nghị.
3- Kênh loại III: Thực hiện theo khu vực đầu tư:
- Thuộc khu vực I: Ngân sách nhà nước hỗ trợ từ 70%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác có giá trị tương đương bằng 30% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Thuộc khu vực II: Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 80%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác có giá trị tương đương 20% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Thuộc khu vực III: Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư 90%, nhân dân đóng góp bằng tiền, công lao động, vật liệu tự khai thác có giá trị tương đương bằng 10% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành hữu quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Bộ NN-PTNT. - TT Tỉnh uỷ. - TT HĐND tỉnh. - CT, PCT UBND tỉnh. - CVP. - Lưu VT, VX, TH. |
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN CHỦ TỊCH
Đoàn Bá Nhiên |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.